Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là bao nhiêu tuổi?

Huỳnh Lê Bình Nhi 141 lượt xem
14:35 | 12/12/2023
Nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá hiện nay được nhận mức lương bao nhiêu? Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là bao nhiêu tuổi? - câu hỏi của chị N.T (Hà Giang)
Nội dung chính
  1. Nữ Công an nhân dân Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá hiện nay được nhận mức lương bao nhiêu?
  2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là bao nhiêu tuổi?
  3. Nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện nào?

Nữ Công an nhân dân Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá hiện nay được nhận mức lương bao nhiêu?

Mức lương hiện nay của nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được căn cứ theo Mục 1 Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:

Bảng lương cấp bậc quân hàm

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Như vậy, nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được nhận mức lương hàng tháng là 11.880.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương áp dụng với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là bao nhiêu tuổi?

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023) như sau:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 47;
b) Cấp úy: 55;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55;
d) Thượng tá: nam 60, nữ 58;
đ) Đại tá: nam 62, nữ 60;
e) Cấp tướng: nam 62, nữ 60.
1a. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan quy định tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
2. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, sĩ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 62 đối với nam và 60 đối với nữ.
Trường hợp đặc biệt sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.
...

Theo quy định nêu trên thì hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là 55 tuổi, trừ các trường hợp sau đây:

(1) Hạn tuổi phục vụ của nữ Công an nhân dân giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

(2) Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, nữ Công an nhân dân nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 60 đối với nữ.

Trường hợp đặc biệt nữ Công an nhân dân có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 60 đối với nữ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(3) Nữ Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 60 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.

Nữ công an

Hạn tuổi phục vụ cao nhất đối với nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá là bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)

Nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện nào?

Nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
...
5. Sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc sĩ quan tự nguyện xin nghỉ nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm, nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu như sau:

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
c) Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.
...

Như vậy, nữ Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tá được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(2) Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

(3) Nữ đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan tự nguyện xin nghỉ.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định thành lập tổ Đảng ở chi bộ như thế nào 2026? Hướng dẫn thành lập tổ đảng quy định ở văn bản nào?

Khi xác định điều kiện thành lập tổ đảng năm 2026, cần đối chiếu Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 09-HD/BTCTW. Chi bộ không tự quyết định thành lập tổ đảng mà phải đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; mỗi tổ đảng phải có ít nhất 03 đảng viên chính thức.

Pháp luật
Hướng dẫn sinh hoạt tổ đảng năm 2026 thường kỳ, chuyên đề theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW Ban Tổ chức Trung ương ra sao?

Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW về sinh hoạt tổ đảng được công bố là ban hành ngày 20/10/2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cấp ủy, tổ chức đảng phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) để được hướng dẫn, giải quyết.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định thành lập tổ Đảng ở chi bộ như thế nào 2026? Hướng dẫn thành lập tổ đảng quy định ở văn bản nào?

Khi xác định điều kiện thành lập tổ đảng năm 2026, cần đối chiếu Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 09-HD/BTCTW. Chi bộ không tự quyết định thành lập tổ đảng mà phải đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; mỗi tổ đảng phải có ít nhất 03 đảng viên chính thức.

Pháp luật
Khởi công công trình xây dựng: Có yêu cầu có bản thiết kế công trình khởi công đã được phê duyệt hay không?

Việc khởi công xây dựng công trình cần phải bảo đảm các điều kiện trên, trong đó phải có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt. Trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025.