Hạch toán Tài khoản 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 771 lượt xem
08:58 | 30/06/2026
Tài khoản 8211 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể là Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Xem Hạch toán Tài khoản 8211 sau đây.
Nội dung chính
  1. Hạch toán Tài khoản 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
  2. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế theo Nghị định 320 ra sao?
  3. Chi phí trích trước không chi hoặc chi không hết có được trừ khi tính thuế TNDN 2026 không? Xử lý khoản chi phí trích trước ra sao?

Hạch toán Tài khoản 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Tài khoản 8211 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể là Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Tài khoản 8211 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, bao gồm 2 tài khoản cấp 3:

(1) Tài khoản 82111 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

(2) Tài khoản 82112 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Bên Nợ

Bên Có

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm phải nộp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Điều chỉnh tăng số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ nhỏ hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Điều chỉnh giảm số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cho năm kê khai (nếu có) do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Lưu ý: Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán Tài khoản 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Hạch toán Tài khoản 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế theo Nghị định 320 ra sao?

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Chi phí trích trước không chi hoặc chi không hết có được trừ khi tính thuế TNDN 2026 không? Xử lý khoản chi phí trích trước ra sao?

Chi phí trích trước không chi hoặc chi không hết có được trừ khi tính thuế TNDN 2026 được quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:

Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:

- Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác;

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

>> Báo cáo tài chính không có thông tin sai sót được hiểu như thế nào? Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để làm gì?

>> Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp trong khoản thời hạn bao nhiêu ngày khi kỳ kiểm tra kế toán kết thúc?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện độ tuổi nếu ký hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý hay không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.