Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có phải là giấy tờ bắt buộc phải nộp khi đăng ký khai sinh con hay không?

Lê Đình Khôi 233 lượt xem
10:22 | 15/04/2026
Ban tư vấn cho hỏi vợ chồng tôi bị mất Giấy đăng ký kết hôn thì làm sao để đăng ký khai sinh cho con? Giấy đăng ký kết hôn có phải là giấy tờ bắt buộc phải nộp khi đăng ký khai sinh cho con hay không? Tôi cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Giấy đăng ký kết hôn có phải là giấy tờ bắt buộc phải nộp khi đăng ký khai sinh con hay không?
  2. Mất Giấy đăng ký kết hôn thì làm sao để đăng ký khai sinh cho con?
  3. Khi có lại giấy đăng ký kết hôn thì cha mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con của mình như thế nào?

Giấy đăng ký kết hôn có phải là giấy tờ bắt buộc phải nộp khi đăng ký khai sinh con hay không?

Căn cứ tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ."

Theo đó, tài liệu quan trọng nhất để đăng ký khai sinh cho con là giấy chứng sinh.

Ngoài ra, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cũng tuy không phải là giấy tờ bắt buộc nhưng là một trong những giấy tờ quan trọng để liên kết và chứng minh thông tin về cha, mẹ của đứa con.

Tải về mẫu giấy chứng sinh mới nhất 2026: Tại Đây

Mất Giấy đăng ký kết hôn thì làm sao để đăng ký khai sinh cho con?

Mất Giấy đăng ký kết hôn thì làm sao để đăng ký khai sinh cho con?

Mất Giấy đăng ký kết hôn thì làm sao để đăng ký khai sinh cho con? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP như sau:

"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tất cả giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu là giấy tờ hộ tịch hoặc giấy tờ cá nhân thuộc nhóm giấy tờ có thể được thay thế bằng dữ liệu (giấy tờ tùy thân; giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Thẻ bảo hiểm y tế) thì cung cấp các thông tin về giấy tờ, tài liệu đó theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin, giấy tờ, tài liệu đó thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ."

Khi đó, nếu cha mẹ đã đăng ký kết hôn nhưng mất giấy đăng ký kết hôn thì việc khai sinh cho con không xác định được cha mẹ sẽ gây ra khá nhiều bất cập, khó khăn khi muốn bổ sung tên cha hoặc tên mẹ vào giấy khai sinh: Thực hiện thủ tục xác nhận cha, mẹ, con; đính chính, bổ sung, cập nhật lại hồ sơ hộ tịch…

Bởi vậy, nếu mất giấy kết hôn, cha, mẹ có một số lựa chọn để thực hiện thủ tục khai sinh cho con bằng cách có thể đăng ký lại hoặc xin cấp bản sao trích lục.

Khi thông tin đăng ký kết hôn vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch thì vợ chồng có thể liên hệ cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Như vậy, nếu thông tin trong hộ tịch không còn lưu thì tiến hành xin đăng ký lại kết hôn như quy định trên.

Khi có lại giấy đăng ký kết hôn thì cha mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con của mình như thế nào?

Theo quy định tại Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."

Theo đó, khi có lại giấy đăng ký kết hôn thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện độ tuổi nếu ký hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý hay không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.