Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP?

09:20 | 03/06/2026
Bài viết trình bày điều kiện, thành phần hồ sơ đề nghị và quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung chi tiết theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì?
  3. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung được thực hiện ra sao?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung được quy định tại Điều 32 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

(1) Là doanh nghiệp thành lập hợp pháp tại Việt Nam được phép hoạt động trong các lĩnh vực: Quản lý quỹ, bảo hiểm nhân thọ theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đáp ứng được các điều kiện sau:

- Đối với công ty quản lý quỹ phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; tổng giá trị tài sản quản lý tại báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động năm gần nhất của công ty quản lý quỹ tối thiểu là 1.000 tỷ đồng; đang hoạt động quản lý tối thiểu 02 quỹ đại chúng, trong đó có tối thiểu 01 quỹ trái phiếu.

- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng đủ điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí và thực hiện quản lý quỹ hưu trí theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

(2) Có dự thảo Điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng quy định tại Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

(3) Có phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí gồm những nội dung cơ bản sau:

- Kế hoạch hoạt động quản lý quỹ hưu trí trong 05 năm tiếp theo bao gồm: mô tả chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung dự kiến triển khai; nguyên tắc phối hợp, trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý quỹ với các tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 85/2026/NĐ-CP trong triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; phương án phát triển đối tượng tham gia.

- Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, thuế, tiền phạt và chi trả các đối tượng liên quan.

- Có mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ.

(4) Có tối thiểu 05 người lao động có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quản lý quỹ hưu trí, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quản lý quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm. Trong đó phải có tối thiểu 03 nhân viên nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc là thành viên của Hiệp hội các nhà phân tích tài chính (CFA) hoặc các chứng chỉ chuyên môn tương đương khác ở nước ngoài.

>>> Thời hạn chính thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung được nêu tại Điều 33 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

(2) Dự thảo Điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng quy định tại Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

(3) Phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí:

- Kế hoạch hoạt động quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, chi trả cho người tham gia quỹ và người sử dụng lao động, thanh toán thuế thu nhập cá nhân.

- Mẫu hợp đồng khung về tham gia quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Quy trình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ.

(4) Tài liệu chứng minh có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

- Bản sao hợp đồng lao động (Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu).

- Bản thông tin tóm tắt quá trình công tác của người lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nêu rõ quá trình công tác và mô tả công việc chính được giao đối với từng vị trí công tác).

- Bản sao các chứng chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung được thực hiện ra sao?

Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quản lý quỹ hưu trí bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 33 Nghị định 85/2026/NĐ-CP đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi 01 bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.

(3) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại (2), doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có văn bản thông báo dừng việc xem xét hồ sơ.

(4) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì lấy ý kiến Bộ Nội vụ đối với các nội dung về quyền lợi, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP; tổng hợp kết quả thẩm định để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

(5) Nội dung thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

(6) Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, doanh nghiệp nộp hồ sơ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu hoặc thay đổi nội dung quan trọng phải có trong hồ sơ, tài liệu theo quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.

(7) Việc nộp và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP được thực hiện thông qua các cách thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng theo Dự thảo của Bộ Y tế chi tiết như thế nào?

Dự kiến tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng tại Dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

Bài viết mới nhất