DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?
Dưới đây là DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025 chi tiết như sau:
STT | Tên xã phường | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH TÂY NINH | 8.536 | 3.254.170 |
1 | Xã Hưng Điền | 131,16 | 19.308 |
2 | Xã Vĩnh Thạnh | 118,68 | 12.610 |
3 | Xã Tân Hưng | 107,75 | 18.046 |
4 | Xã Vĩnh Châu | 144,28 | 13.022 |
5 | Xã Tuyên Bình | 137,81 | 19.158 |
6 | Xã Vĩnh Hưng | 95,26 | 21.204 |
7 | Xã Khánh Hưng | 145,09 | 20.347 |
8 | Xã Tuyên Thạnh | 108,81 | 15.331 |
9 | Xã Bình Hiệp | 123,68 | 21.420 |
10 | Phường Kiến Tường | 26,28 | 23.738 |
11 | Xã Bình Hoà | 117,85 | 13.581 |
12 | Xã Mộc Hoá | 135,56 | 16.880 |
13 | Xã Hậu Thạnh | 93,82 | 19.336 |
14 | Xã Nhơn Hòa Lập | 109,77 | 19.949 |
15 | Xã Nhơn Ninh | 92,67 | 27.099 |
16 | Xã Tân Thạnh | 118,45 | 25.869 |
17 | Xã Bình Thành | 132,41 | 10.690 |
18 | Xã Thạnh Phước | 144,64 | 22.064 |
19 | Xã Thạnh Hóa | 108,18 | 16.738 |
20 | Xã Tân Tây | 113,45 | 19.438 |
21 | Xã Thủ Thừa | 50,45 | 44.485 |
22 | Xã Mỹ An | 32,76 | 20.682 |
23 | Xã Mỹ Thạnh | 63,70 | 26.530 |
24 | Xã Tân Long | 149,10 | 14.102 |
25 | Xã Mỹ Quý | 132,98 | 28.537 |
26 | Xã Đông Thành | 130,94 | 27.169 |
27 | Xã Đức Huệ | 134,13 | 22.930 |
28 | Xã An Ninh | 57,69 | 37.792 |
29 | Xã Hiệp Hoà | 55,02 | 32.869 |
30 | Xã Hậu Nghĩa | 66,48 | 46.745 |
31 | Xã Hoà Khánh | 59,75 | 35.638 |
32 | Xã Đức Lập | 59,41 | 31.722 |
33 | Xã Mỹ Hạnh | 63,44 | 56.793 |
34 | Xã Đức Hòa | 63,31 | 49.864 |
35 | Xã Thạnh Lợi | 96,52 | 24.037 |
36 | Xã Bình Đức | 51,20 | 35.110 |
37 | Xã Lương Hoà | 62,16 | 23.308 |
38 | Xã Bến Lức | 48,75 | 56.900 |
39 | Xã Mỹ Yên | 29,23 | 49.248 |
40 | Xã Long Cang | 31,73 | 32.686 |
41 | Xã Rạch Kiến | 24,53 | 38.795 |
42 | Xã Mỹ Lệ | 39,85 | 36.969 |
43 | Xã Tân Lân | 38,93 | 29.984 |
44 | Xã Cần Đước | 48,56 | 50.473 |
45 | Xã Long Hựu | 36,89 | 29.057 |
46 | Xã Phước Lý | 27,37 | 42.840 |
47 | Xã Mỹ Lộc | 32,71 | 40.199 |
48 | Xã Cần Giuộc | 60,40 | 77.704 |
49 | Xã Phước Vĩnh Tây | 34,40 | 28.127 |
50 | Xã Tân Tập | 60,22 | 44.767 |
51 | Xã Vàm Cỏ | 40,73 | 25.354 |
52 | Xã Tân Trụ | 30,84 | 26.855 |
53 | Xã Nhựt Tảo | 36,45 | 30.168 |
54 | Xã Thuận Mỹ | 53,37 | 39.330 |
55 | Xã An Lục Long | 33,75 | 29.485 |
56 | Xã Tầm Vu | 43,50 | 35.956 |
57 | Xã Vĩnh Công | 24,71 | 22.784 |
58 | Phường Long An | 34,90 | 106.667 |
59 | Phường Tân An | 25,50 | 32.292 |
60 | Phường Khánh Hậu | 22,81 | 28.965 |
61 | Phường Tân Ninh | 21,35 | 89.360 |
62 | Phường Bình Minh | 105,35 | 55.010 |
63 | Phường Ninh Thạnh | 52,66 | 52.249 |
64 | Phường Long Hoa | 55,99 | 106.017 |
65 | Phường Hoà Thành | 20,42 | 40.968 |
66 | Phường Thanh Điền | 30,73 | 43.528 |
67 | Phường Trảng Bàng | 36,97 | 53.532 |
68 | Phường An Tịnh | 78,44 | 61.212 |
69 | Phường Gò Dầu | 43,09 | 66.340 |
70 | Phường Gia Lộc | 50,26 | 37.354 |
71 | Xã Hưng Thuận | 102,72 | 26.546 |
72 | Xã Phước Chỉ | 82,84 | 31.461 |
73 | Xã Thạnh Đức | 99,06 | 44.539 |
74 | Xã Phước Thạnh | 70,89 | 44.113 |
75 | Xã Truông Mít | 74,43 | 40.174 |
76 | Xã Lộc Ninh | 90,25 | 29.346 |
77 | Xã Cầu Khởi | 90,51 | 25.431 |
78 | Xã Dương Minh Châu | 177,15 | 35.878 |
79 | Xã Tân Đông | 134,32 | 27.582 |
80 | Xã Tân Châu | 54,77 | 24.072 |
81 | Xã Tân Phú | 103,08 | 29.953 |
82 | Xã Tân Hội | 143,24 | 21.783 |
83 | Xã Tân Thành | 254,99 | 27.783 |
84 | Xã Tân Hòa | 416,82 | 24.457 |
85 | Xã Tân Lập | 257,61 | 16.810 |
86 | Xã Tân Biên | 244,71 | 36.771 |
87 | Xã Thạnh Bình | 174,92 | 30.764 |
88 | Xã Trà Vong | 88,67 | 24.316 |
89 | Xã Phước Vinh | 165,08 | 23.314 |
90 | Xã Hoà Hội | 111,30 | 14.395 |
91 | Xã Ninh Điền | 152,23 | 23.470 |
92 | Xã Châu Thành | 93,41 | 51.901 |
93 | Xã Hảo Đước | 93,75 | 32.503 |
94 | Xã Long Chữ | 92,00 | 17.746 |
95 | Xã Long Thuận | 65,61 | 24.518 |
96 | Xã Bến Cầu | 112,02 | 49.228 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Tây Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: >> Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tỉnh Tây Ninh từ ngày 1 tháng 7? >> Mã bưu chính quốc gia đối với 96 phường xã tại Tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập hiện nay bao gồm những gì? |
*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ của 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh từ 1/7/2025? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Tây Ninh mới nhất? (Hình từ internet)
Hội đồng nhân dân ở 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở 96 phường xã Tỉnh Tây Ninh quy định như sau:
(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];