Để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm luật sư có bắt buộc phải tham gia đào tạo nghề luật sư hay không?

08:53 | 08/02/2023
Cho tôi hỏi có bắt buộc tham gia đào tạo nghề luật sư mới đủ tiêu chuẩn làm luật sư hay không? Có trường hợp nào không phải tham gia vẫn đủ tiêu chuẩn làm luật sư hay không? Nếu đã được miễn tham gia đào tạo thì có được miễn thời gian tập sự luôn hay không?
Nội dung chính
  1. Để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm luật sư có bắt buộc phải tham gia đào tạo nghề luật sư hay không?
  2. Có trường hợp nào không tham gia đào tạo nghề luật sư nhưng vẫn đủ tiêu chuẩn làm luật sư hay không?
  3. Người được miễn đào tạo nghề luật sư cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh gì?
  4. Nếu đã được miễn tham gia đào tạo nghề luật sư thì có được miễn thời gian tập sự luôn hay không?

Để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm luật sư có bắt buộc phải tham gia đào tạo nghề luật sư hay không?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006 quy định về tiêu chuẩn làm luật sư như sau:

"Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư
Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư."

Theo đó thì người được xem là đủ tiêu chuẩn làm luật sư thì phải đã được đào tạo nghề luật sư.

Để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm luật sư có bắt buộc phải tham gia đào tạo nghề luật sư hay không?

Để đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm luật sư có bắt buộc phải tham gia đào tạo nghề luật sư hay không? (Hình từ Internet)

Có trường hợp nào không tham gia đào tạo nghề luật sư nhưng vẫn đủ tiêu chuẩn làm luật sư hay không?

Tại Điều 13 Luật Luật sư 2006 quy định các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư như sau:

"Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.
2. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.
3. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
4. Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật."

Theo đó nếu thuộc các đối tượng nêu trên thì không tham gia đào tạo nghề luật sư nhưng vẫn sẽ đủ tiêu chuẩn làm luật sư.

Người được miễn đào tạo nghề luật sư cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh gì?

Tại Điều 4 Thông tư 05/2021/TT-BTP hướng dẫn người được miễn đào tạo nghề luật sư cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

"Điều 4. Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư hoặc được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 16 của Luật Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
2. Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
3. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
4. Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.
5. Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư."

Nếu đã được miễn tham gia đào tạo nghề luật sư thì có được miễn thời gian tập sự luôn hay không?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Luật sư 2006 (Được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định các trường hợp được miễn tham gia đào tạo nghề luật sư thì chỉ được giảm thời gian tập sự chứ sẽ không được miễn. Cụ thể quy định như sau:

“Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.
2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.
3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.