Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì? Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là bao lâu?

Nguyễn Thị Hậu 4,544 lượt xem
15:45 | 18/11/2023
Tôi có thắc mắc muốn nhờ giải đáp, cụ thể như sau: Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì? Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là bao lâu? Câu hỏi của anh N.T.T từ Quảng Ninh.
Nội dung chính
  1. Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì?
  2. Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là bao lâu?
  3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu kinh tế không?

Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì?

>> Mới nhất Tải Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Đất sử dụng cho khu kinh tế được quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2013 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018) như sau:

Đất sử dụng cho khu kinh tế
1. Đất sử dụng cho khu kinh tế gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.
...

Như vậy, theo quy định, đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng, phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, gồm:

- Khu phi thuế quan;

- Khu bảo thuế;

- Khu chế xuất;

- Khu công nghiệp;

- Khu giải trí;

- Khu du lịch;

- Khu đô thị;

- Khu dân cư;

- Khu hành chính;

- Các khu chức năng khác.

Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì? Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là bao lâu?

Đất sử dụng cho khu kinh tế là đất gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế được quy định tại khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai 2013 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018)

Đất sử dụng cho khu kinh tế
...
3. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này.
Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.
4. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:
a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.
...

Như vậy, theo quy định, thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu kinh tế không?

Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 185 Luật Đất đai 2013 như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.

Như vậy, theo quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu kinh tế.

Ngoài việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được thuê đất, thuê lại đất trong khu kinh tế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất