Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 679 lượt xem
17:47 | 01/08/2025
Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của Thống kê tỉnh được quy định như thế nào? Thống kê cấp tỉnh là cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì?
  2. Thống kê cấp tỉnh là cơ quan nào?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thống kê cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì?

Căn cứ Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh như sau:

Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh

STT

Tên Thống kê cấp tỉnh

Số lượng Thống kê cấp cơ sở

1

Thống kê thành phố Hà Nội

28

2

Thống kê tỉnh Cao Bằng

10

3

Thống kê tỉnh Tuyên Quang

12

4

Thống kê tỉnh Điện Biên

7

5

Thống kê tỉnh Lai Châu

6

6

Thống kê tỉnh Sơn La

6

7

Thống kê tỉnh Lào Cai

11

8

Thống kê tỉnh Thái Nguyên

11

9

Thống kê tỉnh Lạng Sơn

6

10

Thống kê tỉnh Quảng Ninh

9

11

Thống kê tỉnh Bắc Ninh

13

12

Thống kê tỉnh Phú Thọ

20

13

Thống kê thành phố Hải Phòng

19

14

Thống kê tỉnh Hưng Yên

14

15

Thống kê tỉnh Ninh Bình

19

16

Thống kê tỉnh Thanh Hóa

19

17

Thống kê tỉnh Nghệ An

15

18

Thống kê tỉnh Hà Tĩnh

6

19

Thống kê tỉnh Quảng Trị

13

20

Thống kê thành phố Huế

7

21

Thống kê thành phố Đà Nẵng

16

22

Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

16

23

Thống kê tỉnh Gia Lai

20

24

Thống kê tỉnh Khánh Hòa

10

25

Thống kê tỉnh Đắk Lắk

15

26

Thống kê tỉnh Lâm Đồng

16

27

Thống kê tỉnh Đồng Nai

14

28

Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

33

29

Thống kê tỉnh Tây Ninh

15

30

Thống kê tỉnh Đồng Tháp

17

31

Thống kê tỉnh Vĩnh Long

15

32

Thống kê tỉnh An Giang

16

33

Thống kê thành phố Cần Thơ

15

34

Thống kê tỉnh Cà Mau

11


Tổng số

480

Thống kê cấp tỉnh là cơ quan nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau:

Vị trí và chức năng
1. Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Thống kê cấp tỉnh) là cơ quan thống kê nhà nước cấp tỉnh thuộc Cục Thống kê, thực hiện chức năng tổ chức, điều phối các hoạt động thống kê theo chương trình công tác của Cục trưởng Cục Thống kê giao; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức các hoạt động thống kê; cung cấp, công bố, phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Đảng, chính quyền cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Thống kê cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Thống kê cấp tỉnh) là cơ quan thống kê nhà nước cấp tỉnh thuộc Cục Thống kê.

Thống kê cấp tỉnh thực hiện chức năng tổ chức, điều phối các hoạt động thống kê theo chương trình công tác của Cục trưởng Cục Thống kê giao; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức các hoạt động thống kê; cung cấp, công bố, phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Đảng, chính quyền cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì?

Danh sách tên gọi thống kê cấp tỉnh và số lượng thống kê cấp cơ sở thuộc thống kê cấp tỉnh từ ngày 1/7 là gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thống kê cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Thống kê cấp tỉnh như sau:

(1) Thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.

(2) Tổ chức thu thập, tiếp nhận, xử lý, tổng hợp thông tin từ điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

(3) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu hành chính do các cơ quan quản lý dữ liệu cung cấp cho hoạt động thống kê trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao sau khi được Cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổng hợp thông tin thống kê, kết quả điều tra thống kê do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh, thành phố cung cấp. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.

(5) Phân tích và dự báo thống kê phục vụ việc xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; báo cáo phân tích chuyên đề; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công.

(6) Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.

(7) Ban hành và tổ chức thực hiện phổ biến thông tin thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức họp báo công bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố.

(8) Quản lý và thực hiện công bố, phổ biến, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng Cục Thống kê.

(9) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.

(10) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.

(11) Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với điều tra viên, người làm công tác thống kê Sở, ngành, doanh nghiệp, xã, phường, đặc khu và người làm công tác thống kê thuộc phạm vi quản lý của Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

(12) Tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành thống kê; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.

(13) Thực hiện tự đánh giá chất lượng thống kê theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.

(14) Ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động thống kê. Triển khai các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hoạt động thống kê, công tác quản lý công chức và người lao động của Thống kê cấp tỉnh.

(15) Quản lý, sử dụng công chức, người lao động thuộc Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Thống kê.

(16) Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.

(17) Thực hiện cải cách hành chính; xử lý vi phạm hành chính; kiểm tra nội bộ; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Thống kê cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

(18) Quản lý, cập nhật, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ công chức, người lao động và các văn bản pháp quy của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

(19) Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật. Tổ chức tham khảo ý kiến người sử dụng thông tin thống kê để nâng cao chất lượng thông tin thống kê.

(20) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Thống kê giao và theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.