Đã đóng phí xử lý nước thải cho KCN thì công ty có phải đóng phí môi trường nữa không? Trường hợp nào sẽ được miễn phí bảo vệ môi trường?

Phạm Lan Anh 9,882 lượt xem
14:45 | 06/05/2022
Công ty mình thuộc KCN, nước thải sau khi xử lý đạt chuẩn KCN sẽ đổ vào hệ thống xử lý của khu công nghiệp. Hàng tháng công ty có đóng phí xử lý nước thải cho KCN. Vậy có công ty mình có thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP hay không?
Nội dung chính
  1. Đã đóng phí xử lý nước thải cho KCN thì công ty có phải đóng phí môi trường nữa không?
  2. Trường hợp nào doanh nghiệp sẽ được miễn phí bảo vệ môi trường?

Đã đóng phí xử lý nước thải cho KCN thì công ty có phải đóng phí môi trường nữa không?

Nước thải được khu công nghiệp xử lý thì công ty có phải đóng phí môi trường nữa không?

Nước thải được khu công nghiệp xử lý thì công ty có phải đóng phí môi trường nữa không?

Về vấn đề của anh, tại Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP có nêu:

"Điều 2. Đối tượng chịu phí
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Khái niệm nguồn tiếp nhận nước thải được định nghĩa tại khoản 1.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi:
1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm, phá; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định."

Đồng thời, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về người nộp phí như sau:

Người nộp phí
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này).

Như vậy từ các quy định trên có thể hiểu "Phí xử lý nước thải" là tiền dịch vụ của đơn vị xử lý nước thải thu và đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP).

Như vậy trường hợp dã đóng phí xử lý nước thải cho KCN thì công ty không phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nữa mà đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ là đơn vị đóng.

Mức phí đối với nước thải của doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp được tính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp như sau:

a) Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:

- Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:

Số TT

Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)

Mức phí (đồng/năm)

1

Từ 10 đến dưới 20

4.000.000

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000

3

Dưới 5

2.500.000

b) Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

- F là số phí phải nộp.

- f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadimium (Cd)

2.000.000

c) Thông số ô nhiễm (thuộc diện phải thực hiện đo đạc, kê khai và tính phí) được xác định căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành. Trường hợp nước thải của cơ sở chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì căn cứ vào thông số ô nhiễm có trong hồ sơ môi trường (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt, xác nhận).

d) Lượng nước thải/ngày được xác định theo số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

Trường hợp nào doanh nghiệp sẽ được miễn phí bảo vệ môi trường?

Theo Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn phí, cụ thể:

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.

- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.

- Nước thải sinh hoạt của:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã;

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch;

+ Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.

- Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.

- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.

- Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Nội dung Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo 2026 như thế nào?

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026 được tổ chức trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo. Vậy nội dung Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV gồm những gì, thi trực tuyến ở đâu và người dự thi cần tìm hiểu những nội dung nào?