Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm ATGT không? Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào?

05:48 | 19/06/2026
Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm an toàn giao thông không? Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào? Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm những cấp nào?
Nội dung chính
  1. Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm ATGT không?
  2. Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào?
  3. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm những cấp nào?

Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm ATGT không?

Căn cứ theo Điều 43 Nghị định 168/2024/NĐ–CP thì Công an nhân dân có những thẩm quyền xử phạt vi phạm an toàn giao thông đường bộ như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
...

Theo đó, trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động có quyền dưới đây khi xử phạt vi phạm an toàn giao thông đường bộ:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị định 168/2024/NĐ–CP.

Như vậy, đối với công an xã (công an cấp xã) thì chỉ có trưởng Công an cấp xã mới có quyền xử phạt vi phạm an toàn giao thông đường bộ.

Tuy nhiên, theo quy định nêu trên thì trưởng Công an xã không có quyền tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm an toàn giao thông.

Lưu ý: Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ chỉ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm ATGT không? Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào?

Công an xã có được tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi xử phạt vi phạm ATGT không? Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào? (Hình từ Internet)

Công an xã chính quy được bố trí ở các đơn vị nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 42/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định 184/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 có quy định về công an xã chính quy như sau:

Vị trí của Công an xã chính quy
Công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở, bố trí ở các đơn vị hành chính xã, đặc khu, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, đặc khu.

Theo đó, công an xã chính quy là Công an cấp cơ sở,.

Công an xã chính quy bố trí ở các đơn vị hành chính xã, đặc khu, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân; làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, đặc khu.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm những cấp nào?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định hệ thống tổ chức của Công an nhân dân như sau:

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố;
c) Công an xã, phường, đặc khu;
d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Theo đó, hệ thống tổ chức Công an nhân dân hiện nay có 04 cấp gồm :

a) Bộ Công an;

b) Công an tỉnh, thành phố;

c) Công an xã, phường, đặc khu;

d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân được quy định rõ tại Điều 4 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Được tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở.

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất