Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7? Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 207 lượt xem
15:33 | 19/08/2025
Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7? Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì khi chỉ định người bào chữa? Bào chữa viên nhân dân là ai? Bào chữa viên nhân dân có nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7?
  2. Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì khi chỉ định người bào chữa?
  3. Bào chữa viên nhân dân là ai? Bào chữa viên nhân dân có nghĩa vụ gì?

Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7?

Theo Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định như sau:

DANH MỤC

MỘT SỐ CHI PHÍ TỐ TỤNG

(Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15 ngày 11 tháng 12 năm 2024)

STT

Tên chi phí tố tụng

Mức chi

1

Chi phí thù lao cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ

200.000 đồng/người/ngày

2

Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm

900.000 đồng/người/ngày

3

Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân

700.000 đồng/người/ngày

4

Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến

200.000 đồng/người/ngày

5

Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án

200.000 đồng/người/ngày

Như vậy, chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân từ 1/7/2025 là 700.000 đồng/người/ngày

Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7? Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì?

Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân là bao nhiêu từ 1/7? Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì? (Hình từ Internet)

Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm chi phí gì khi chỉ định người bào chữa?

Theo Điều 49 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định như sau:

Xác định chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa
1. Chi phí cho người bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử được xác định theo quy định của pháp luật về luật sư; chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật sư do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử được xác định theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
đ) Chi phí khác.

Như vậy, trong trường hợp chỉ định người bào chữa, thì chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:

- Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;

- Chi phí đi lại;

- Chi phí thuê phòng nghỉ;

- Phụ cấp lưu trú;

- Chi phí khác.

Bào chữa viên nhân dân là ai? Bào chữa viên nhân dân có nghĩa vụ gì?

Theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Người bào chữa
1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.
2. Người bào chữa có thể là:
a) Luật sư;
b) Người đại diện của người bị buộc tội;
c) Bào chữa viên nhân dân;
d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.
...

Như vậy, bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

Theo khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định nghĩa vụ của người bào chữa nói chung và bào chữa viên nhân dân nói riêng như sau:

- Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

- Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

- Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

- Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

- Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất