Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào? Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,961 lượt xem
04:17 | 24/12/2024
Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào? Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không? Nội dung của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm những gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào?
  2. Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không?
  3. Nội dung của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm những gì?

Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào?

Theo khoản 3 Điều 35 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Chi phí bảo trì công trình xây dựng
...
3. Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:
a) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
b) Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;
...

Như vậy, chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí:

- Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm;

- Chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ;

- Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình;

- Chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào? Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không?

Chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm bao gồm chi phí nào? Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không? (Hình từ internet)

Có phải lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ không?

Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Chi phí bảo trì công trình xây dựng
....
4. Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình
a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.
b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
c) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.
5. Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.

Như vậy, chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm.

Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.

Nội dung của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm những gì?

Theo Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;

- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;

- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;

- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;

- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;

- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;

- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Quyết định quy định mua, thuê mua nhà ở xã hội không qua bốc thăm đối với người bị thu hồi đất tại Hà Nội ra sao?

Dự thảo Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội về Quy định chi tiết trình tự, tiêu chí để các chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được mua, thuê mua nhà ở xã hội không qua bốc thăm dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành thế nào?

Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.