Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng là gì? Và nội dung chất vấn và trả lời chất vấn được quy định như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 4,370 lượt xem
04:01 | 15/04/2026
Em ơi cho chị hỏi: Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng là gì? Và bên cạnh đó nội dung chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng được quy định như thế nào? Em chỉ giúp chị cơ sở pháp lý luôn nha. Mong được giải đáp thắc mắc sớm nhất, xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng là gì?
  2. Nội dung chất vấn trong Đảng gồm những gì?
  3. Phương pháp chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng được quy định như thế nào?

Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quy chế chất vấn trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 158-QĐ/TW năm 2008 quy định khái niệm "Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng" như sau:

"Điều 1. Khái niệm, phạm vi điều chỉnh của chất vấn và trả lời chất vấn
1- Chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng là việc đảng viên hỏi và được trả lời về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đảng viên, cấp ủy viên, trừ những vấn đề bí mật theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2- Quy chế này quy định việc chất vấn và trả lời chất vấn trong hội nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, được áp dụng đối với đảng viên, cấp ủy viên, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp."

Chất vấn và trả lời chất vấn

Chất vấn và trả lời chất vấn (Hình từ Internet)

Nội dung chất vấn trong Đảng gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Quy chế chất vấn trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 158-QĐ/TW năm 2008 quy định về nội dung chất vấn như sau:

"Điều 6. Nội dung chất vấn
Nội dung chất vấn chủ yếu là những vấn đề có trong chương trình hội nghị được thông báo trước; tập trung vào những vấn đề cụ thể có liên quan như sau:
1- Đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy
a) Việc lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp trên và của cấp mình.
b) Việc chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức đảng cấp dưới quán triệt, thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là trong sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp uỷ và công tác cán bộ.
c) Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn, công tác xây dựng Đảng của cấp mình và của tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp.
2- Đối với đảng viên
Việc thực hiện tiêu chuẩn, nhiệm vụ đảng viên, tiêu chuẩn và nhiệm vụ cấp ủy viên (nếu là cấp ủy viên), nhiệm vụ được giao.
Về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức của cán bộ, đảng viên và người thân trong gia đình."

Như vậy nội dung chất vấn trong Đảng sẽ được chia thành nhiều vấn đề liên quan đến các nhóm đối tượng như sau:

- Đối với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy

- Đối với đảng viên

Phương pháp chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Quy chế chất vấn trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 158-QĐ/TW năm 2008 quy định về phương pháp chất vấn và trả lời chất vấnnhư sau:

"Điều 7. Phương pháp chất vấn và trả lời chất vấn
1- Chất vấn
Chất vấn được tiến hành tại hội nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy bằng hình thức hỏi trực tiếp hoặc bằng văn bản. Người chất vấn gửi ý kiến chất vấn trước khi tổ chức hội nghị từ 3 đến 5 ngày để ban tổ chức hội nghị hoặc người chủ trì hội nghị xem xét, quyết định việc tổ chức trả lời chất vấn.
Trong chương trình hội nghị của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tùy thuộc vào số lượng và nội dung chất vấn mà dành thời gian thích hợp để chất vấn và trả lời chất vấn.
2- Trả lời chất vấn
- Ban tổ chức hội nghị hoặc người chủ trì hội nghị công bố trình tự những vấn đề chất vấn và trả lời chất vấn.
- Đối tượng chất vấn là cá nhân đảng viên thì đảng viên đó trực tiếp trả lời chất vấn. Đối tượng chất vấn là cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp ủy thì cấp uỷ, ban thường vụ cấp ủy trao đổi, thống nhất ý kiến và phân công người trực tiếp trả lời. Người trả lời là người đứng đầu hoặc cấp phó nhưng đều phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời chất vấn.
- Nếu người chất vấn chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì đặt thêm câu hỏi để người trả lời chất vấn trả lời trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Vấn đề hỏi thêm phải liên quan đến nội dung trả lời chất vấn, có nội dung cụ thể, địa chỉ rõ ràng và ngắn gọn.
- Trường hợp không có điều kiện trả lời chất vấn ngay trong hội nghị thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày được chất vấn, đối tượng chất vấn phải trả lời chất vấn bằng văn bản hoặc đề nghị được trả lời tại kỳ họp sau. Văn bản trả lời chất vấn phải gửi cho người chủ trì hội nghị."

Như vậy nguyên tắc thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng được thực hiện như quy định này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.

Pháp luật
Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành thế nào?

Đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đơn vị cấu thành chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.