Bắt buộc phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 4,159 lượt xem
09:18 | 11/08/2023
Cho hỏi: Theo quy định hiện nay thì bắt buộc phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số không? Có ưu tiên cán bộ nữ hơn hay không? - câu hỏi của anh Tiến (Bình Thuận)
Nội dung chính
  1. Vùng dân tộc thiểu số là gì?
  2. Bắt buộc phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số không?
  3. Cơ cấu, tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong công tác quy hoạch được quy định thế nào?

Vùng dân tộc thiểu số là gì?

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo quy định vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bắt buộc phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số không?

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định về chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số như sau:

Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số
1. Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp.
Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số.
2. Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp.
3. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này.

Theo quy định cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp.

Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số.

Ngoài ra, đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp.

cán bộ người dân tộc thiểu số

Bắt buộc phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số không? (Hình từ Internet)

Cơ cấu, tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số trong công tác quy hoạch được quy định thế nào?

Theo tiểu mục 9 Mục II Hướng dẫn 16-HD/BTCTW năm 2022 hướng dẫn khoản 2 Điều 9 Quy định 50/QĐ-TW năm 2021 quy định như sau:

Căn cứ Quy định số 50-QĐ/TW, ngày 27/12/2021 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ (sau đây gọi tắt là Quy định số 50-QĐ/TW), Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ như sau:
...
II- MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ
...
8- Về hệ số, số lượng chức danh quy hoạch
- Hệ số quy hoạch cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp từ 1,0 - 1,5 lần so với số lượng theo quy định.
Ví dụ: Đảng bộ tỉnh A được xác định số lượng ủy viên ban chấp hành là 50 đồng chí; ủy viên ban thường vụ là 15 đồng chí; số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra là 9 đồng chí. Số lượng quy hoạch tối đa sẽ là: (1) Ủy viên ban chấp hành: 50 đồng chí nhân với hệ số 1,5 thì tối đa là 75 người; (2) Ủy viên ban thường vụ: 15 đồng chí nhân với hệ số 1,5 thì tối đa là 22,5 người, làm tròn thành 23 người; (3) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra: 9 đồng chí nhân với hệ số 1,5 thì tối đa là 13,5 người, làm tròn thành 14 người.
- Số lượng chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý:
+ Một chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá 3 cán bộ.
Ví dụ: Theo quy định, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy A có 3 phó trưởng ban, số lượng quy hoạch tối đa sẽ là: 3 đồng chí nhân với 3 thì tối đa là 9 người.
+ Một cán bộ quy hoạch không quá 3 chức danh ở cùng một cấp phê duyệt quy hoạch (không bao gồm chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp ủy các cấp).
Ví dụ:
Đồng chí Nguyễn Văn B, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy X nhiệm kỳ 2020-2025 được giới thiệu quy hoạch tối đa 3 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt quy hoạch (Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh X; Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội... nhưng tối đa không quá 3 chức danh).
Đồng chí Nguyễn Văn C, Vụ trưởng thuộc Bộ Y được giới thiệu quy hoạch tối đa 3 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt quy hoạch (Thứ trưởng, Bộ trưởng Bộ Y hoặc Thứ trưởng bộ khác hoặc Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Phó Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương... nhưng tối đa không quá 3 chức danh).
9- Về cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số ở cấp xã và tương đương, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định cụ thể để thực hiện thống nhất cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
...

Như vậy, theo quy định cơ cấu, tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số sẽ được quy định cụ thể để thực hiện thống nhất cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định thành lập tổ Đảng ở chi bộ như thế nào 2026? Hướng dẫn thành lập tổ đảng quy định ở văn bản nào?

Khi xác định điều kiện thành lập tổ đảng năm 2026, cần đối chiếu Quy định 208-QĐ/TW và Hướng dẫn 09-HD/BTCTW. Chi bộ không tự quyết định thành lập tổ đảng mà phải đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; mỗi tổ đảng phải có ít nhất 03 đảng viên chính thức.

Pháp luật
Hướng dẫn sinh hoạt tổ đảng năm 2026 thường kỳ, chuyên đề theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW Ban Tổ chức Trung ương ra sao?

Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW về sinh hoạt tổ đảng được công bố là ban hành ngày 20/10/2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cấp ủy, tổ chức đảng phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) để được hướng dẫn, giải quyết.

Bài viết mới nhất