Bảng lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y mới nhất? Mức lương cao nhất, thấp nhất là bao nhiêu?

Huỳnh Lê Bình Nhi 948 lượt xem
12:46 | 13/11/2023
Phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y như thế nào? Bảng lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y mới nhất? Mức lương cao nhất, thấp nhất là bao nhiêu? - câu hỏi của anh T. (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y như thế nào?
  2. Cách xếp lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y được hướng dẫn thế nào?
  3. Bảng lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y mới nhất? Mức lương cao nhất, thấp nhất là bao nhiêu?

Phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y như thế nào?

Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV như sau:

Chức danh nghề nghiệp

Mã số

Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 2

Mã số: V.03.05.13

Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3

Mã số: V.03.05.14

Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng 4

Mã số: V.03.05.15

kiểm tra vệ sinh thú y

Bảng lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y mới nhất? Mức lương cao nhất, thấp nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cách xếp lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y được hướng dẫn thế nào?

Cách xếp lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y được hướng dẫn theo quy định tại Điều 21 Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV như sau:

(1) Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành chăn nuôi và thú y được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP), như sau:

- Chức danh nghề nghiệp Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

- Chức danh nghề nghiệp Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

- Chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

(2) Xếp lương khi hết tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng:

Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:

- Trường hợp có trình độ đào tạo tiến sĩ chuyên ngành về chăn nuôi và thú y thì được xếp bậc 3, hệ số 3,00 của chức danh nghề nghiệp Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3(mã số V.03.05.14);

- Trường hợp có trình độ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành về chăn nuôi và thú y thì được xếp bậc 2, hệ số 2,67 của chức danh nghề nghiệp Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3 (mã số V.03.05.14);

- Trường hợp có trình độ đào tạo cao đẳng chuyên ngành về chăn nuôi và thú y thì được xếp bậc 2, hệ số 2,06 của chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng 4 (mã số: V.03.05.15).

(3) Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV, cụ thể:

II. CÁCH XẾP LƯƠNG
1. Xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức :
a. Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
...

Bảng lương viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y mới nhất? Mức lương cao nhất, thấp nhất là bao nhiêu?

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV về mức lương của viên chức chuyên ngành chẩn đoán bệnh động vật đang được áp dụng thì bảng lương viên chức chuyên ngành chẩn đoán bệnh động vật được sắp xếp như sau:

* Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 2:

Viên chức loại A2 (Nhóm A2.2)

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị tính: VND)

Bậc 1

4,00

7.200.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

Bậc 3

4,68

8.424.000

Bậc 4

5,02

9.036.000

Bậc 5

5,36

9.648.000

Bậc 6

5,70

10.260.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

Bậc 8

6,38

11.484.000

* Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3:

Viên chức loại A1

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị tính: VND)

Bậc 1

2,34

4.212.000

Bậc 2

2,67

4.806.000

Bậc 3

3,00

5.400.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

Bậc 5

3,66

6.588.000

Bậc 6

3,99

7.182.000

Bậc 7

4,32

7.776.000

Bậc 8

4,65

8.370.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

* Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng 4:

Viên chức loại B

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị tính: VND)

Bậc 1

1,86

3.348.000

Bậc 2

2,06

3.708.000

Bậc 3

2,26

4.068.000

Bậc 4

2,46

4.428.000

Bậc 5

2,66

4.788.000

Bậc 6

2,86

5.148.000

Bậc 7

3,06

5.508.000

Bậc 8

3,26

5.868.000

Bậc 9

3,46

6.228.000

Bậc 10

3,66

6.588.000

Bậc 11

3,86

6.948.000

Bậc 12

4,06

7.308.000

Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Như vậy, mức lương cao nhất, thấp nhất của viên chức chuyên ngành kiểm tra vệ sinh thú y được xác định cụ thể như sau:

- Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 2:

+ Lương thấp nhất là 7.200.000 đồng;

+ Lương cao nhất là 11.484.000 đồng.

- Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng 3:

+ Lương thấp nhất là 4.212.000 đồng;

+ Lương cao nhất là 8.964.000 đồng.

- Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng 4:

+ Lương thấp nhất là 3.348.000 đồng;

+ Lương cao nhất là 7.308.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất