Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026?

Phan Thanh Thảo 14,288 lượt xem
16:00 | 14/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026? Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026?
  2. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026?

Theo khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.

Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND Tải về ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ tại Điều 9 Quy định Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND thì Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo):

Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
b) Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).
c) Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
2. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở (bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị).
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) được sử dụng ổn định lâu dài: Giá đất tính bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
c) Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn thì giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
d) Giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn, đất chợ bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
đ) Giá đất khu công nghiệp (được xác định cho một vị trí) cụ thể từng khu công nghiệp.
e) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác bằng giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
g) Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác bằng 60% giá đất ở cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).
h) Đất mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đó tại cùng vị trí (liền kề) hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không giá đất cùng mục đích sử dụng liền kề); trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính có giá đất cao nhất trong bảng giá đất.

Theo đó, Bảng giá đất tỉnh An Giang từ 1/1/2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND:

Tải về Bảng giá đất tỉnh An Giang từ 1/1/2026

Ngoài ra, khoản 97 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì: Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu; trong đó có 79 xã, 14 phường, 03 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mỹ Hòa Hưng, Bình Giang, Bình Sơn, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Tiên Hải.

Trong đó, Tên xã phường đặc khu mới của tỉnh Kiên Giang (cũ) sau sắp xếp tại Nghị quyết 1654, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì tên xã phường đặc khu mới của tỉnh Kiên Giang (cũ) sau sắp xếp bao gồm:

Loại hình

Tên mới

Các đơn vị hành chính sáp nhập

Đặc khu

Kiên Hải

Toàn bộ huyện đảo Kiên Hải


Phú Quốc

phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn


Thổ Châu

Toàn bộ xã đảo Thổ Châu

TP Rạch Giá

Phường Rạch Giá

phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi


Phường Vĩnh Thông

phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm

TP Hà Tiên

Phường Hà Tiên

phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ


Phường Tô Châu

phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa


Xã Tiên Hải

Giữ nguyên

Huyện Vĩnh Thuận

Xã Vĩnh Phong

thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong


Xã Vĩnh Bình

xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh


Xã Vĩnh Thuận

xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận

Huyện U Minh Thượng

Xã U Minh Thượng

xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận


Xã Vĩnh Hòa

xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên

Huyện An Minh

Xã An Minh

thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B


Xã Đông Hòa

xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa


Xã Tân Thạnh

xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa


Xã Đông Hưng

xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A


Xã Vân Khánh

xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh

Huyện An Biên

Xã An Biên

thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên


Xã Tây Yên

xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên


Xã Đông Thái

xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái

Huyện Gò Quao

Xã Gò Quao

thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An


Xã Định Hòa

xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa


Xã Vĩnh Hòa Hưng

xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam


Xã Vĩnh Tuy

xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy

Huyện Giồng Riềng

Xã Giồng Riềng

thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình


Xã Thạnh Hưng

xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng


Xã Long Thạnh

xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh


Xã Hòa Hưng

xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng


Xã Ngọc Chúc

xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc


Xã Hòa Thuận

xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận

Huyện Tân Hiệp

Xã Tân Hiệp

thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông


Xã Tân Hội

xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội


Xã Thạnh Đông

xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A

Huyện Châu Thành

Xã Châu Thành

thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng


Xã Bình An

xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú


Xã Thạnh Lộc

xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B

Huyện Hòn Đất

Xã Hòn Đất

thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn


Xã Sơn Kiên

xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên


Xã Mỹ Thuận

thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận


Xã Bình Giang

Giữ nguyên


Xã Bình Sơn

Giữ nguyên

Huyện Kiên Lương

Xã Kiên Lương

thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị


Xã Hòa Điền

xã Kiên Bình và xã Hòa Điền


Xã Hòn Nghệ

Giữ nguyên


Xã Sơn Hải

Giữ nguyên

Huyện Giang Thành

Xã Giang Thành

xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ


Xã Vĩnh Điều

xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều

*Trên đây là "Tên xã phường đặc khu mới của tỉnh Kiên Giang (cũ) sau sắp xếp tại Nghị quyết 1654?"

Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026?

Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Kiên Giang cũ sau sáp nhập với tỉnh An Giang 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.

(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như thế nào?

Theo Điều 18 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như sau:

- Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.

- Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thái Nguyên: Phát 30.000 vé miễn phí xem chương trình nghệ thuật Rock “Thái Nguyên bừng sáng”

Đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, nghệ thuật của Nhân dân, tỉnh Thái Nguyên sẽ tổ chức chương trình nghệ thuật nhạc Rock “Thái Nguyên bừng sáng” (Rock Concert) với quy mô dự kiến 30.000 khán giả. Đáng chú ý, vé tham dự được phát miễn phí trực tiếp tại Sân vận động Thái Nguyên. Đây là thông tin được đưa ra tại cuộc họp bàn phương án tổ chức chương trình, diễn ra sáng 31/10, do đồng chí Dương Văn Lượng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.