Ai có quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 01/7/2026? Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi cho ai?

Bùi Đặng Hương Quyên
20:32 | 01/08/2026
Dưới đây là thông tin về chủ thể có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và các cá nhân, cơ quan nhận quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Nội dung chính
  1. Ai có quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?
  2. Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi cho ai?
  3. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù được quy định như thế nào?

Ai có quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định những người có thẩm quyền đề nghị tạm định chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:
a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.
...

Như vậy, người có thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bao gồm:

(1) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

(2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

(3) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

Ai có quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 01/7/2026? Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi cho ai?

Ai có quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

>>> Hết thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người phải thi hành án không trình diện thì bị xử lý thế nào?

>>> Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày theo quy định hiện nay?

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi cho ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về các cá nhân, cơ quan được nhận quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
đ) Viện kiểm sát cùng cấp;
e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
...

Như vậy, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi cho các cá nhân, cơ quan sau:

(1) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;

(2) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;

(3) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;

(4) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

(5) Viện kiểm sát cùng cấp;

(6) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;

(7) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.

Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về thủ tục miễn chấp hành án phạt tù như sau:

(1) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;

- Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;

- Đối với người bị kết án đã lập công hoặc lập công lớn thì phải có bản tường trình có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người bị kết án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; đối với người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc miễn thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt tù.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được miễn chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.

(4) Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn chấp hành án và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất