Hợp nhất công ty là một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp. Khi các công ty có nhu cầu hợp nhất lại với nhau thì phải tuân thủ các quy định sau đây:
>> Xây dựng phương án sử dụng lao động khi tổ chức lại doanh nghiệp năm 2025
- Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Lưu ý: Doanh nghiệp tư nhân không được thực hiện hợp nhất công ty.
- Công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh 2018 về hợp nhất công ty (như không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo Điều 30 Luật Cạnh tranh 2018, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi tiến hành hợp nhất nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trung kinh tế theo Điều 33 Luật Cạnh tranh 2018,...).
- Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại (xem chi tiết tại Mục 4); công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.
(Căn cứ khoản 1, 3 và 4 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020).
Theo quy định tại khoản 2 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục hợp nhất công ty được thực hiện như sau:
(i) Công ty bị hợp nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất.
Trong đó, hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất;
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất;
- Thủ tục và điều kiện hợp nhất;
- Phương án sử dụng lao động;
- Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất;
- Thời hạn thực hiện hợp nhất.
(ii) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất theo hướng dẫn tại Mục 3 bên dưới.
(iii) Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

Thủ tục hợp nhất công ty từ 23/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 25, Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất một số công ty thành một công ty mới bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất.
- Nếu ủy quyền thực hiện thủ tục, thì phải có thêm văn bản liên quan đến việc ủy quyền như sau:
+ Uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Uỷ quyền cho tổ chức:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
+ Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
* Ngoài ra, tùy thuộc vào loại hình công ty đăng ký, cần có thêm những giấy tờ sau:
Đăng ký công ty hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh (Mẫu số 5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (nếu có)
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên. (Nếu thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý.)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025. Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Đăng ký công ty TNHH một thành viên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên, người đại diện theo pháp luật/ủy quyền; giấy tờ pháp lý của tổ chức.
(Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý)
(Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iv) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(v) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên, người đại diện theo pháp luật/ủy quyền; giấy tờ pháp lý của tổ chức.
(Nếu chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không cần nộp bản sao giấy tờ pháp lý)
(Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Đăng ký công ty cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Điều lệ công ty;
(iii) Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty hợp nhất không có cổ đông sáng lập);
(Ghi chú: Công ty cổ phần được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó (khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020))
(iv) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(v) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(vi) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này).
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
(Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Ngoài các hồ sơ được nêu tại mục 3.1.1, hồ sơ phải có thêm Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký doanh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cụ thể:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hợp lệ, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu chưa hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
(Theo khoản 1 Điều 31 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Đối với giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký thì người nộp hồ sơ phải đảm bảo các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
(Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (theo khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020). Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
- Sau khi công ty mới được thành lập trên cơ sở công ty hợp nhất được cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bị hợp nhất sang tình trạng “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập” và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc doanh nghiệp bị hợp nhất, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị hợp nhất hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trước khi chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị hợp nhất thì tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị hợp nhất phải được chấm dứt hoạt động.
(Căn cứ Điều 67 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 25.000 đồng/lần
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không được cấp đăng ký, sẽ được hoàn trả.
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.
CSPL: Thông tư 47/2019/TT-BTC, Thông tư 64/2025/TT-BTC
- Quy định về thông tin cá nhân khi đăng ký:
+ Nếu đã có số định danh cá nhân, người nộp kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không khớp, cá nhân phải cập nhật lại.
+ Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp phải xuất trình CCCD hoặc sử dụng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
+ Nếu không có số định danh, hồ sơ có yêu cầu thông tin cá nhân của các cổ đông, thành viên, người đại diện... phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Nếu hệ thống kết nối CSDL dân cư bị gián đoạn, hồ sơ phải đính kèm bản sao CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực cho tất cả các cá nhân liên quan
+ Doanh nghiệp không được dùng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ để đặt tên riêng của doanh nghiệp, trừ khi có văn bản đồng ý của chủ sở hữu và không gây nhầm lẫn. Trước khi đặt tên, cần tra cứu dữ liệu bảo hộ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm nếu vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.
- Quy định về hồ sơ khi đăng ký:
(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.
- Đã nộp đủ phí, lệ phí.
(ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ như hồ sơ bằng giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục (kèm theo giấy tờ ủy quyền dưới dạng điện tử theo quy định).
- Mẫu hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp.
- Biểu mẫu phương án sử dụng lao động phát sinh do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp.
- Mẫu nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua hợp đồng hợp nhất công ty.
- Mẫu Nghị quyết của Hội đồng thành viên thông qua hợp đồng hợp nhất công ty.
- Mẫu Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thông qua hợp đồng hợp nhất công ty.
- Mẫu Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua hợp đồng hợp nhất công ty.
- Mẫu Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục hợp nhất công ty.
- Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Điều lệ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
- Điều lệ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu.
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh (Mẫu số 5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
>> Xem thêm các mẫu tại: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp từ 21/8/2026