Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có nhu cầu sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu thì phải thực hiện nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi theo trình tự, thủ tục sau:
>> Cấp lại/cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ sáng chế từ 01/7/2025
>> Thủ tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội 2025

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Theo quy định tại Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025), chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có quyền yêu cầu sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (cụ thể là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu).
Nội dung sửa đổi bao gồm:
- Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin chủ văn bằng bảo hộ.
- Sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
Chi tiết thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu như sau:
Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí tra cứu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng nhãn hiệu), lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp sửa đổi do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu), phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ:
- Thay đổi về tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
- Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu);
- Sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm phí thẩm định để thẩm định lại đối tượng nêu trong đơn.
Lưu ý 1: Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (nếu có), phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trong trường hợp: Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
(Theo khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
Căn cứ khoản 3 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN), hồ sơ yêu cầu sửa đổi bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại tài liệu sau đây:
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. (Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp) nếu có cùng nội dung sửa đổi, cùng bên nhận chuyển nhượng, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;
- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ trừ trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ có thể chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
- Bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bản quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi, nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); mẫu nhãn hiệu, nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu theo quy định tại Lưu ý 1 nêu trên (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);
- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
- Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu trong trường hợp yêu cầu thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ, gồm: Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác; chuyển nhượng quyền sở hữu. (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực)
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:
+ Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt);
+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đang được sử dụng làm tài sản thế chấp;
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
+ Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12) (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
- Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại Lưu ý 1 phải có thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót và thời gian tiến hành thẩm định lại đối với các trường hợp sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; thu hẹp phạm vi bảo hộ, chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
- Nếu có yêu cầu rút đơn: 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.
(Theo điểm a khoản 5 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
- Phí yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 160.000 đồng (mỗi văn bằng bảo hộ).
- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 230.000 đồng/văn bằng bảo hộ.
- Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ;
- Phí công bố Quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/hồ sơ yêu cầu;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ (trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu);
- Nếu yêu cầu sửa đổi thu hẹp phạm vi bảo hộ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, nộp thêm phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ: 550.000 đồng/nhóm hàng hóa, dịch vụ.
- Nếu yêu cầu sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, sửa đổi do chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải nộp thêm phí thẩm định lại đơn tương ứng: 550.000 đồng/nhóm hàng hóa, dịch vụ.
*Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, được miễn lệ phí cấp văn bằng bảo hộ kể từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.
(Căn cứ Mục 1.6 và Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, Thủ tục số 2 Quyết định 2735/QĐ-BKHCN năm 2026).
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
- Mẫu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP