Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tổ chức hoạt động khuyến mại theo hình thức giảm giá (bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó) như sau:
>> Thông báo hoặc đăng ký thực hiện khuyến mại 2026
>> Hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng 2026

Khuyến mại bằng hình thức giảm giá 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh dưới hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó (tức là khuyến mại bằng hình thức giảm giá) trong thời gian thực hiện khuyến mại đã thông báo (căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật Thương mại 2005).
Ví dụ: Khuyến mại giảm giá 30%.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
(i) Nguyên tắc chung khi thực hiện khuyến mại.
Lưu ý: Không được dùng tiền để làm hàng hóa khuyến mại trực tiếp khi áp dụng hình thức này (theo Điều 1 Nghị định 239/2026/NĐ-CP).
(ii) Khi thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định về mức giảm giá tối đa.
(Ghi chú: Quy định về mức giảm giá tối đa tại Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 239/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/06/2026. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại từ ngày 26/6/2026 sẽ do Bộ Công Thương quy định. Bài viết này sẽ cập nhật ngay khi có Thông tư chính thức)
(iv) Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.
(v) Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.
(Theo Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 239/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 239/2026/NĐ-CP, từ ngày 26/6/2026 trở đi, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức giảm giá không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại.
Xem thêm công việc pháp lý: “Thông báo hoặc đăng ký thực hiện khuyến mại 2026”.
Theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 97 Luật Thương mại 2005, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá phải thông báo công khai các thông tin dưới đây với khách hàng:
- Tên của hoạt động khuyến mại.
- Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng.
- Tên, địa chỉ, số điện thoại của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khuyến mại.
- Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại.
- Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện.
- Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước thời gian khuyến mại.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện thông báo công khai bằng một trong các cách thức quy định tại Điều 98 Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa: Thông báo tại địa điểm bán và nơi để hàng hóa bày bán; hoặc trên hàng hoá hoặc bao bì hàng hóa; hoặc dưới bất kỳ cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với hàng hóa khi hàng hóa được bán.
- Đối với dịch vụ: Thông báo tại địa điểm cung ứng; hoặc cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với dịch vụ khi dịch vụ được cung ứng.
Lưu ý: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại khi áp dụng hình thức khuyến mại này (theo điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định 128/2024/NĐ-CP)
- Thông báo thực hiện khuyến mại (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 02) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Thể lệ chương trình khuyến mại (Mẫu số 03) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Không xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (Mẫu số 06) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (Mẫu số 06a) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Báo cáo thực hiện khuyến mại (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Quyết định về việc thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (Mẫu số 08) ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả thực hiện nộp ngân sách nhà nước (Mẫu số 09) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.
- Xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 11).
- Không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 12).
- Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 13) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (Mẫu số 14) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại (Mẫu số 15) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 128/2024/NĐ-CP.