Dưới đây là hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
>> Tạm ngừng, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
>> Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ từ ngày 01/7/2026
(1) Hầu hết doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế khi bán hàng, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
(2) Một số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ đảm đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế và hoạt động trong các lĩnh vực (như điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy) được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, (trừ trường hợp thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc tự đăng ký dùng hóa đơn có mã).
(3) Doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng thì phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Tuy nhiên nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định thì không bắt buộc chuyển sang hóa đơn từ máy tính tiền.
|
Các lĩnh vực kinh doanh bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng bao gồm: - Trung tâm thương mại. - Siêu thị. - Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). - Ăn uống; nhà hàng; khách sạn. - Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ. - Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam). |
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.
Các hộ, cá nhân kinh doanh khác nếu có nhu cầu vẫn có thể đăng ký sử dụng các loại hóa đơn điện tử này.
(Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh không thể tự xuất hóa đơn, nhưng vẫn phát sinh giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hợp pháp.
Các trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:
|
Hóa đơn bán hàng |
Hóa đơn GTGT |
|
(1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. (2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau: - Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua; - Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh; - Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn; - Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án; - Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu. |
(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau: - Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua; - Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh; - Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn; - Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án; - Tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu. (2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua. |
(Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 - Ảnh minh họa
Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
(1) Đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh
Một số hộ, cá nhân kinh doanh không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử gồm: người bán hàng thuộc diện lập bảng kê thu mua (02/TNDN); cho thuê bất động sản; cung cấp nội dung số (giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc,quảng cáo) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế.
(2) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh (riêng bán ngoại tệ phải lập bảng tổng hợp giao dịch hằng tháng để cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu).
(3) Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
(4) Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
(5) Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
(6) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
(7) Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
(8) Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
(Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Có 03 phương thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử sau:
|
Phương thức |
Đối tượng áp dụng |
|
Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử |
Phương thức phổ biến, áp dụng cho đa số doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh. |
|
Qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Áp dụng cho các trường hợp đặc biệt: - Được miễn phí hóa đơn có mã. - Doanh nghiệp kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế. - Tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử. |
|
Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế. |
Lưu ý: Mọi trường hợp đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử đều thực hiện theoMẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT ( Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử).
(Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Đăng ký => Đối chiếu thông tin => Xác nhận => Giải trình/Xác minh (Nếu cần) => Cơ quan thuế chấp nhận hoặc từ chối đăng ký.
Chi tiết quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
|
Bước |
Nội dung |
Thời hạn thực hiện |
|
1. Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ |
Hệ thống tự động đối chiếu thông tin người đăng ký (bao gồm dữ liệu định danh, sinh trắc học) với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Trong 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. |
|
2. Xử lý kết quả đối chiếu |
- Thông tin không khớp: Thông báo không chấp nhận và yêu cầu chỉnh sửa. - Thông tin khớp: Gửi yêu cầu người nộp thuế xác nhận qua email hoặc số điện thoại đã đăng ký. |
Người nộp thuế phải xác nhận ngay trong ngày hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. |
|
3. Cơ quan thuế xem xét hồ sơ |
Nếu người nộp thuế xác nhận đúng hạn và không thuộc diện rủi ro, vi phạm hoặc còn vướng nghĩa vụ thuế → Cơ quan thuế chấp nhận đăng ký. - Nếu thuộc diện rủi ro, vi phạm hoặc còn vướng nghĩa vụ thuế → Cơ quan thuế yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc xác minh thực tế. |
Chấp nhận hoặc yêu cầu giải trình trong 01 ngày làm việc. |
|
4. Giải trình (nếu có) |
Người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế. |
Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo. |
|
5. Kết quả cuối cùng |
- Giải trình đạt yêu cầu hoặc xác minh doanh nghiệp hoạt động tại địa chỉ đăng ký → Chấp nhận đăng ký. - Không giải trình, giải trình không đạt hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký → Không chấp nhận đăng ký và nêu rõ lý do. |
Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau khi có kết quả. |
Lưu ý: Riêng doanh nghiệp đăng ký gửi dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế phải hoàn tất kết nối kỹ thuật, nếu không sẽ phải chuyển sang gửi dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
|
Các bước |
Quy định |
|
Được chấp nhận đăng ký |
Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. |
|
Chuẩn bị kết nối |
Trong 05 ngày làm việc, doanh nghiệp phải chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và thông báo Cục Thuế để phối hợp kết nối. |
|
Kiểm thử hệ thống |
Cục Thuế và doanh nghiệp thực hiện kiểm thử kết nối trong 10 ngày làm việc kể từ khi Cục Thuế nhận được đề nghị. |
|
Kết quả |
- Kiểm thử thành công: Doanh nghiệp được gửi dữ liệu hóa đơn trực tiếp đến cơ quan thuế. - Không phối hợp kết nối hoặc kiểm thử không thành công: Doanh nghiệp phải thay đổi đăng ký và chuyển sang gửi dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. |
(Xem chi tiết tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
(1) Phạm vi áp dụng
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; chủ doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là “người đại diện theo pháp luật”).
(2) Đối tượng thực hiện sinh trắc học
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nêu tại điểm (1) (trừ trường hợp là người nước ngoài chưa đáp ứng quy định về định danh điện từ mức độ 02 của hệ thống định danh và xác thực điện tử theo lộ trình thực hiện của cơ quan chức năng).
(3) Điều kiện thực hiện sinh trắc học
- Người đại diện theo pháp luật có tài khoản định danh điện từ mức độ 02 trên VNeID, đã cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile.
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật tại dữ liệu đăng ký thuế của cơ quan thuế khớp đúng với thông tin định danh của cá nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Trình tự thực hiện sinh trắc học
- Khi tiếp nhận Tờ khai Đăng ký/Thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) từ người nộp thuế, Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT) gửi yêu cầu thực hiện xác thực sinh trắc học bằng nhận diện khuôn mặt tới người đại diện theo pháp luật thông qua ứng dụng eTax Mobile.
- Người đại diện theo pháp luật thực hiện xác thực sinh trắc học trên ứng dụng eTax Mobile theo các bước hướng dẫn tại Mục 5 dưới đây.
Sau khi xác thực sinh trắc học thành công, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tiếp tục xử lý thông tin trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT để gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký/thay đổi đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử.
(5) Các bước xác thực sinh trắc học
Bước 1: Đại diện pháp luật đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile.
Bước 2: Vào chức năng Hoà đơn điện từ
Bước 3: Chọn chức năng Tờ khai chờ xác thực
Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình tờ khai chờ xác thực, đại diện pháp luật nhấn nút “Sinh trắc học".
Bước 5: Ứng dụng điều hướng sang ứng dụng VNeID của Bộ công an.
Bước 6: Đại diện pháp luật thực hiện đăng nhập app VneID (đã định danh mức 2) và chọn "Xác nhận chia sẻ".
Bước 7: Nhập Passcode hợp lệ => Hệ thống hiển thị màn hình Chia sẻ thông tin thành công
Bước 8: Đại diện pháp luật thực hiện các bước xác thực theo hướng dẫn
Bước 9: Sau khi thực hiện Sinh trắc học thành công, hệ thống hiển thị màn hình Kết quả xác thực.
Bước 10: Nhân nút "Gửi tờ khai" để gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.
Bước 11: Tra cửu thông báo chấp nhận không chấp nhận tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT trên ứng dụng eTax Mobile hoặc TTHC
>> Xem thêm: Hướng dẫn xác thực sinh trắc học đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử kèm ảnh minh họa
(Tham khảo Công văn 1499/DLA-NVDTPC)
- Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG)Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.