Đối với gói thầu chia phần lô, một nhà thầu có thể tham dự 1 lô với tư cách nhà thầu độc lập và tham dự 1 lô khác với tư cách nhà thầu liên danh được không?
>> Mã ngành 0141 là gì? Chăn nuôi trâu, bò đăng ký mã ngành gì theo Quyết định 36/2025/QĐ-Ttg?
Pháp luật về đấu thầu không cấm việc một nhà thầu có thể tham dự 1 lô với tư cách nhà thầu độc lập và tham dự 1 lô khác với tư cách nhà thầu liên danh đối với gói thầu chia phần lô. Tuy nhiên mỗi lô thầu chỉ có một tư cách tham dự thầu (độc lập hoặc liên danh). Hay nói cách khác là vừa không được vừa dự thầu độc lập vừa liên danh trong một lô thầu.
Cụ thể, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định này (bao gồm yêu cầu không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Ngoài ra, theo quy định tại Mục 13.2 Chương I Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong phần mà mình tham dự.
Theo đó, việc tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu chia phần được thực hiện theo quy định nêu trên. Pháp luật đấu thầu không quy định cấm nhà thầu tham gia hai hoặc nhiều phần của gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên liên danh, tuy nhiên mỗi phần chỉ có một tư cách tham dự thầu (độc lập hoặc liên danh).
|
Ví dụ: Giả sử một bệnh viện tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị y tế, chia thành 3 lô, công ty A tham dự với các tư cách sau: - Lô 1: Mua máy siêu âm (Nhà thầu độc lập) - Lô 2: Mua máy X-quang (Thành viên liên danh với Công ty B) - Lô 3: Mua máy xét nghiệm (Nhà thầu độc lập) Trong ví dụ trên, Công ty A được tham gia cả 3 lô với tư cách độc lập ở lô 1 và lô 3, đồng thời là thành viên liên danh ở lô 2. Ngược lại, nếu ở lô 1, Công ty A vừa nộp hồ sơ dự thầu độc lập, vừa tham gia hồ sơ dự thầu của liên danh Công ty B – Công ty C thì không được vì Công ty A xuất hiện trong hai hồ sơ dự thầu với hai tư cách khác nhau cho cùng một lô. |
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc: Nhà thầu có được vừa dự thầu độc lập vừa liên danh ở các lô thầu không?
(Xem thêm câu trả lời của Bộ Tài chính)
Nhà thầu có được vừa dự thầu độc lập vừa liên danh ở các lô thầu không - Ảnh minh họa
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP bao gồm:
(1) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
(2) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;
(3) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
(4) Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do mình phát hành. Đối với gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu;
(5) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh;
(6) Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục này;
(7) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2023. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong nước đăng ký một hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước;
(8) Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
Luật Đấu thầu 2026 mới nhất đang áp dụng là Luật Đấu thầu 2023 (số 22/2023/QH15), có hiệu lực từ 01/01/2024, được cập nhật theo Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026.
Cụ thể, Luật Đấu thầu 2026 (được cập nhật theo Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026) gồm Luật Đấu thầu 2023 và 05 Luật được sửa đổi, bổ sung sau:
- Luật Phục hồi, phá sản 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026).
- Luật Công nghệ cao 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026).
- Luật An ninh mạng 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026).
- Luật số 90/2025/QH15 (Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025).
- Luật số 57/2024/QH15 (Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu).
>>Xem đầy đủ tại: Luật Đấu thầu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn mới nhất (Cập nhật tháng 9/2026)


