Mức trợ cấp thôi việc cho công chức là bao nhiêu? Trợ cấp thôi việc được quy định thế nào trong Bộ luật Lao động? Trợ cấp thôi việc được quy định thế nào trong Bộ luật Lao động?
>> Lễ Truyền Tin 2025 thứ mấy? Ý nghĩa lễ Truyền Tin?
>> Công ty có được sử dụng lao động dưới 13 tuổi làm công việc nghệ thuật hay không?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP, quy định về trợ cấp thôi việc của công chức như sau:
Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.
Như vậy theo quy định trên, trợ cấp thôi việc của công chức được tính như sau:
- Công thức:
+ Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc x Mức lương hiện hưởng
- Mức lương hiện hưởng:
+ Mức lương theo ngạch, bậc
+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có)
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
+ Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
+ Hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)
- Mức trợ cấp tối thiểu:
+ Dù tính theo công thức trên ra sao, mức trợ cấp thấp nhất mà công chức được hưởng là 01 tháng lương hiện hưởng.
Ví dụ: Một công chức có 10 năm làm việc và mức lương hiện hưởng là 10 triệu đồng.
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x 10 x 10.000.000 = 50.000.000 đồng.
![]() |
Lương tối thiểu vùng 2024 và các bảng tra cứu lương [cập nhật ngày 01/07/2024] |

Mức trợ cấp thôi việc cho công chức là bao nhiêu (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, quy định về trợ cấp thôi việc như sau:
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, quy định về trợ cấp mất việc như sau:
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
>>> Xem thêm:


