Mã 1.008327 là thủ tục hành chính gì? Khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào? Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm những gì?
>> Nộp báo cáo tài chính thì mã thủ tục hành chính là gì?
>> Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN bao nhiêu năm?
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
…
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Theo đó, mã 1.008327 là thủ tục hành chính khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mã 1.008327 là thủ tục hành chính gì?”
Xem các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<

Mã 1.008327 là thủ tục hành chính gì
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15), quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Theo đó, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Lưu ý:
- Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan (căn cứ khoản 5 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019)
Căn cứ mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/02/2026), hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
(i) Tờ khai bổ sung - mẫu 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC
(ii) Bản giải trình khai bổ sung - mẫu 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
(iii) Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung
Lưu ý:
- Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
+ Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
+ Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
- Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
+ Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.
+ Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung bài viết “Mã 1.008327 là thủ tục hành chính gì? Khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào? Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm những gì?”



