Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất năm 2026 là Luật nào? Những hàng hóa, dịch vụ nào phải chịu thuế tiêu thu đặc biệt 2026? Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt?
>> Nghị định bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP thuế môn bài là Nghị định nào?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất năm 2026 là Luật nào?" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Tính đến thời điểm hiện nay (ngày 05/01/2026), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đang có hiệu lực thi hành là Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (ban hành ngày 14/06/2025 và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026).
Dưới đây là 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là:
(i) Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
(ii) Thông tư 158/2025/TT-BTС quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
* Trên đây là nội dung giải đáp “Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất năm 2026 là Luật nào?”
>>TẢI VỀ<< Toàn bộ mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 1/01/2026

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất năm 2026 là Luật nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
(i) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012.
(ii) Rượu, bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.
(iii) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
(iv) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
(v) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
(vi) Xăng các loại.
(vii) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
(viii) Bài lá.
(ix) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
(x) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.
Hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
(i) Kinh doanh vũ trường.
(ii) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
(iii) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
(iv) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
(v) Kinh doanh gôn (golf);
(vi) Kinh doanh xổ số.
Xem thêm: >> Chi tiết đối tượng chịu thuế TTĐB theo Nghị định 360/2025/NĐ-CP
Tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể:
Điều 7. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.


