Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 là luật nào? Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025? Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
>> Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực chưa?
>> Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế còn mấy năm theo Luật Quản lý thuế 2025?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 là Luật Quản lý thuế 2025 (áp dụng từ ngày 01/7/2026) và Luật Quản lý thuế 2019 (áp dụng đến hết ngày 30/6/2026).
Như vậy, Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 là Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Quản lý thuế 2019.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |

Luật Quản lý thuế mới nhất 2026 là luật nào (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, nguyên tắc quản lý thuế được quy định như sau:
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập
- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023
- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)



