Bài viết dưới đây giải đáp về: Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực chưa? Nội dung quản lý thuế gồm những gì? Quy định về kỳ tính thuế như thế nào?
>> Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế còn mấy năm theo Luật Quản lý thuế 2025?
>> Lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân 2026?
Ngày 13/6/2019, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020 quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Mới đây Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 điều chỉnh các đối tượng dưới đây:
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 chưa hết hiệu lực.
Luật Quản lý thuế 2019 chính thức hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là nội dung giải đáp về “Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực chưa?”
![]() |
File word Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 |

Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực chưa (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, nội dung quản lý thuế bao gồm:
(i) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(ii) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế
- Quản lý hóa đơn, chứng từ
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(iii) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định về kỳ tính thuế như sau:
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là toàn bộ giải đáp về “Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực chưa?”



