Mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động đều bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ (6 tháng đầu năm trước ngày 5/6 và 6 tháng cuối năm trước ngày 5/12).
>> Làm việc theo hợp đồng 111 có được hưởng chế độ theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP?
>> Quốc khánh 2026 thứ mấy? Quốc khánh 2026 nghỉ mấy ngày?
Theo đó, mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động đều bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ (6 tháng đầu năm trước ngày 5/6 và 6 tháng cuối năm trước ngày 5/12), bất kể quy mô hay loại hình kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp không sử dụng lao động (không thuê mướn theo hợp đồng) thì không cần nộp.
Cụ thể căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:
Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động
....
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
…
Người sử dụng lao động bao gồm cả doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,.. có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình thì đều phải báo tình hình sử dụng lao động (khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019).
Từ các căn cứ nêu trên, nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Do đó, mọi doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng người lao động đều phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không thuê mướn, sử dụng người lao động thì không cần phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động file Word năm 2026
Doanh nghiệp có bắt buộc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp tại Sở Nội vụ.
Cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Lưu ý: Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi
(Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Địa chỉ nộp báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 34 tỉnh thành
Doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Cụ thể, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
…
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
…
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Như vậy, nếu không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động, người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng, người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.



