Tổng hợp Công văn hướng dẫn quyết toán thuế ban hành tháng 3/2026. Hồ sơ tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân (trực tiếp quyết toán thuế TNCN với Cơ quan thuế) theo quy định.
>> Công văn triển khai Quyết định 482 về thuế xăng dầu mới nhất (Công văn 1584)
>> Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thông tư 99 (Mẫu số B 02 DN file excel)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Tổng hợp Công văn hướng dẫn quyết toán thuế ban hành tháng 3/2026" chi tiết như sau:
Dưới đây là tổng hợp mộ số Công văn hướng dẫn quyết toán thuế ban hành tháng 3/2026:
(i) Công văn 564/TCS4-NVDTPC năm 2026 Thuế cơ sở 4 TP Cần Thơ ban hành ngày 02/03/2026 hướng dẫn quyết toán thuế năm 2025
(ii) Công văn 539/DLA-NVDTPC năm 2026 Thuế Đắk Lắk ban hành ngày 03/03/2026 hướng dẫn người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN 2025
(iii) Công văn 1296/CT-CVT năm 2026 của Cục Thuế ban hành ngày 04/3/2026 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
(iv) Công văn 417/CBA-NVDTPC năm 2026 Thuế Cao Bằng ban hành ngày 06/3/2026 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
(v) Công văn 419/LCH-NVDTPC năm 2026 Thuế Lai Châu ban hành ngày 06/3/2026 hướng dẫn Quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công.
…Tiếp tục cập nhật…
* Trên đây là tổng hợp các Công văn hướng dẫn quyết toán thuế ban hành tháng 3/2026.

Tổng hợp Công văn hướng dẫn quyết toán thuế ban hành tháng 3/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b Mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP cá nhân tự quyết toán thuế TNCN (trực tiếp quyết toán thuế TNCN với Cơ quan thuế), gồm những giấy tờ sau:
|
Mẫu biểu |
Tên hồ sơ, mẫu biểu |
|
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
|
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
|
|
Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). - Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ. - Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. |
|
|
Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp. |
|
|
Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có) |
|
|
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài. |
|
|
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế. |
Xem thêm >> Công ty không phát sinh chi trả thu nhập trong năm không cần quyết toán thuế TNCN phải không?
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 1296/CT-NVT về việc quyết toán thuế TNCN, các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm:
(i) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
(ii) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
(iii) Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.
>> Xem thêm: Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN





