Tờ khai đăng ký thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 là Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh hoặc Mẫu 03/ĐKT, tùy trường hợp có đăng ký thành lập hộ kinh doanh hay không.
>> Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót mới nhất 2026
>> Xử lý hóa đơn chiết khấu thương mại bị lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Trường hợp có đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì tờ khai đăng ký thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 chính là Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh Mẫu số 1 Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Trường hợp không đăng ký thành lập hộ kinh doanh (hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) thì tờ khai đăng ký thuế mới nhất là mẫu 03-ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Chi tiết quy định tờ khai đăng ký thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 90 như sau:
Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hay nói cách khác, trường hợp có đăng ký hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh sẽ cung cấp thông tin đăng ký thuế ban đầu trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, không phải thực hiện đăng ký thuế ban đầu riêng với cơ quan thuế.
Khi đó, hồ sơ đăng ký thuế hộ kinh doanh là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm nộp hồ sơ là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh).
Khi nhận được đầy đủ thông tin đăng ký thuế do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế thực hiện xác định mã số thuế và truyền cho cơ quan đăng ký kinh doanh sử dụng đồng thời là mã số hộ kinh doanh. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh kể từ thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
>>Xem chi tiết tại: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ 01/7/2026
(Theo khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025)
Trường hợp không thuộc trường hợp đăng ký hộ kinh doanh thì hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Khi đó, mẫu tờ khai đăng ký thuế là mẫu 03-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Cụ thể đối tượng sử dụng mẫu đăng ký thuế 03-ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC bao gồm:
(1) Hộ gia đình kinh doanh (sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, kinh doanh lưu động, buôn chuyến,...).
(2) Cá nhân kinh doanh.
(3) Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
Theo đó, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, người nộp thuế phải nộp mẫu tờ khai đăng ký thuế (Mẫu 03/ĐKT) đến:
- Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính.
(Theo điểm b.1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
- Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định.
- Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê.
Tờ khai đăng ký thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 - Ảnh minh họa
>>TẢI VỀ<< Mẫu 03-ĐKT Thông tư 90 (Mẫu tờ khai đăng ký thuế hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)



|
Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như sau: - Hộ gia đình kinh doanh - Cá nhân kinh doanh - Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu I. Thông tin cá nhân/chủ hộ kinh doanh - Trường hợp cá nhân/đối diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 5 bên dưới: 1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. 2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. 3. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. Lưu ý: Cá nhân/đại diện hộ gia đình phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 4. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có). 5. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có). 6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó. 7. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. - Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 8 bên dưới: 1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế. 2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. 3. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ. 4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế. 5. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp. 6. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân 7. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú). 8. Thông tin khác: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có). 9. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có); Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. III. Thông tin về hoạt động kinh doanh Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh thì kê khai các thông tin về hoạt động kinh doanh như sau: 1. Tên cửa hàng/thương hiệu: Tên của cửa hàng hoặc thương hiệu của địa điểm kinh doanh. 2. Địa chỉ trụ sở: - Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê bất động sản thì ghi rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax. - Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân kinh doanh. 3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ. 4. Ngành nghề kinh doanh: Ghi các ngành nghề thực tế đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh. 5. Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ ngày bắt đầu hoạt động của địa điểm kinh doanh. 6. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuê. * Phần người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh ký, ghi rõ họ tên: Người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. |




