Thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất 2025 theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025.
>> Mẫu giấy đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời 2025 có đấu nối với hệ thống quốc gia
>> Mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời mới nhất 2025 theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, khi doanh nghiệp muốn thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký dinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
Căn cứ Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và thủ tục số 12 Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025, việc thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh) sẽ được thực hiện như sau:
(i) Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu ủy quyền thực hiện thủ tục, giấy tờ ủy quyền phải tuân thủ theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. (Xem chi tiết: >> TẠI ĐÂY)
(ii) Trình tự giải quyết:
- Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
+ Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
+ Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy biên nhận và hẹn trả kết quả. Trong 3 ngày làm việc, cơ quan này xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, điều kiện tiếp cận thị trường (nếu có yếu tố nước ngoài), cập nhật ngành nghề vào hệ thống. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, sẽ có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
+ Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Cổng.
+ Bước 2: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký; nếu xác thực bị gián đoạn, người ủy quyền thực hiện xác thực sau khi được cấp đăng ký.
+ Bước 3: Sau khi nộp hồ sơ, người nộp nhận giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản cá nhân.
+ Bước 4: Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo. Nếu chưa đủ điều kiện, cơ quan đăng ký gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua mạng. Người nộp đăng nhập hệ thống để nhận phản hồi và kết quả xử lý.
Lưu ý: Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo công khai thông tin về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025
(iii) Phí, lệ phí:
- Lệ phí: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
Người nộp hồ sơ phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi nộp hồ sơ. Nếu không được cấp đăng ký, phí này sẽ được hoàn trả.
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại: >> Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 01/7/2025
Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.



