Thông tư 13/2025/TT-BTC (có hiệu lực 10/4/2025) đưa ra quy định về mức phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra chứng thư chữ ký số, thay thế cho Thông tư 19/2022/TT-BTC.
>> Tâm linh qua góc nhìn của khoa học và Phật giáo
>> Mẫu Giấy đề nghị cấp phù hiệu kinh doanh vận tải mới nhất năm 2025
Căn cứ Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BTC (có hiệu lực 10/4/2025), mức phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra chứng thư chữ ký số được quy định cụ thể như sau:
- Đối với chứng thư chữ ký số công cộng:
+ Mức phí dịch vụ: 3.000 đồng/tháng cho mỗi chứng thư chữ ký số công cộng được cấp cho tổ chức, doanh nghiệp.
+ Đối tượng trả phí: Các tổ chức, doanh nghiệp là thuê bao được cấp chứng thư chữ ký số công cộng.
+ Cách tính thời gian thu phí: Tính từ tháng chứng thư bắt đầu có hiệu lực đến tháng trước liền kề tháng chứng thư hết hạn, bị tạm dừng hoặc bị thu hồi. Nếu chứng thư có hiệu lực và hết hạn (hoặc bị tạm dừng, thu hồi) trong cùng một tháng, thì vẫn tính phí đủ một tháng.
- Đối với chứng thư chữ ký số dùng cho dịch vụ cấp dấu thời gian và chứng thực thông điệp dữ liệu:
+ Mức phí dịch vụ: 4.200.000 đồng/tháng cho mỗi chứng thư.
+ Đối tượng trả phí: Các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được cấp chứng thư này từ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
+ Cách tính thời gian thu phí: Tính tròn tháng, từ tháng chứng thư được cấp đến tháng trước liền kề tháng chứng thư hết hạn, bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Thông tư 13 2025 quy định mức phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra chứng thư chữ ký số
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP (có hiệu lực 10/4/2025), chứng thư chữ ký điện tử bao gồm các loại sau đây:
- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.
- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.
- Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
Xem thêm:
> > Chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao bị thu hồi trong những trường hợp nào từ 10/04/2025?
> > Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao được quy định như thế nào?
> > Mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy từ tháng 4/2025
> > Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có những trách nhiệm gì từ tháng 4/2025?
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP (có hiệu lực 10/4/2025), chứng thư chữ ký số công cộng sẽ bao gồm những nội dung sau đây:
3. Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
a) Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
b) Tên của thuê bao;
c) Số hiệu chứng thư chữ ký số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
đ) Khóa công khai của thuê bao;
e) Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
g) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
h) Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
i) Thuật toán khóa không đối xứng.








