Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
>> Điều kiện chi phí nghỉ mát được trừ khi tính thuế TNDN 2026
Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài 2026 là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
…
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
…
Theo đó, thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài 2026 là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, tùy thuộc vào việc nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế hay bên Việt Nam thực hiện khấu trừ, nộp thay, thành phần hồ sơ sẽ có sự khác nhau. Cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế
Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác (trừ trường hợp thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay), hồ sơ đăng ký thuế lần đầu nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
(Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
(2) Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu
Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
|
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử. |
Căn cứ Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định sử dụng mã số thuế như sau:
(i) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
(ii) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.
(iii) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
(iv) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
(v) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản (i) sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục.
Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.




