Bài viết dưới đây cập nhật mẫu hợp đồng thuê xe 2025 mới nhất căn cứ theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, Luật thương mại 2005, nhu cầu và khả năng cung ứng của các bên
>> Tải về mẫu tờ trình xin kinh phí tổ chức Trung Thu 2025
>> Mẫu bảng khảo sát khách hàng 2025 cho doanh nghiệp (khảo sát chất lượng dịch vụ)
Hợp đồng thuê xe là một loại hợp đồng thuê tài sản, là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê xe được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015).
Tải về mẫu hợp đồng thuê xe 2025 mới nhất dưới đây:
![]() |
File word mẫu hợp đồng thuê xe 2025 mới nhất |
Cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất 2025 >> TẠI ĐÂY <<
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ XE
Số: …… – ……./HĐTX
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Luật thương mại 2005;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng cung ứng của các bên dưới đây.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, chúng tôi gồm:
BÊN A[1]: CÔNG TY ......................
- Địa chỉ: .............................
- Đại diện: ............................. - Chức vụ: …………………
- Mã số thuế: .............................
BÊN B[2]: CÔNG TY .............................
- Địa chỉ: .............................
- Điện thoại: .............................
- Đại diện: ............................. - Chức vụ: …………………..
- Mã số thuế: .............................
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê xe với các điều khỏan như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý thuê của bên B một xe ô tô du lịch …... chỗ ngồi, bao gồm cả lái xe trong thời gian cho thuê.
+ Xe............................sản xuất năm …, biển số kiểm soát .....................
+ Lái xe: ............................., sinh năm .............., giấy phép lái xe số .......... cấp ngày .....................
ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
- Giá thuê xe là: ............................đồng/tháng[3]
- Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo định kỳ mỗi tháng một lần vào ngày …. hàng tháng.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
3.1. Trách nhiệm của bên B:
- Giao xe và toàn bộ giấy tờ liên quan đến xe ngay sau khi Hợp đồng có hiệu lực và Bên A đã thanh toán tiền thuê xe … tháng đầu tiên. Giấy tờ liên quan đến xe gồm: Giấy đăng ký xe, giấy kiểm định, giấy bảo hiểm xe.
- Ông[4] ............................. chịu sự điều động của bên A trong suốt thời gian bên B cho thuê xe. Thời gian làm việc của lái xe là từ thứ ….. đến thứ …..., từ … giờ đến ….. giờ , thời gian làm thêm ngoài giờ (nếu có) do A và Lái xe trực tiếp thỏa thuận.
- Trả lương cho lái xe.
- Chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn gốc và quyền sở hữu của xe.
- Mua bảo hiểm xe và đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng.
- Bảo dưỡng xe theo định kỳ, chi trả phí bảo dưỡng.
- Xuất hóa đơn thuê xe: …. tháng/lần.
3.2. Trách nhiệm, quyền hạn của bên A
- Thanh toán tiền thuê xe cho Bên B đúng hạn.
- Thanh toán các khoản phí cho lái xe khi có yêu cầu huy động làm thêm ngoài giờ.
- Khi có yêu cầu làm thêm vào cuối tuần hay ngày lễ tết thông báo cho lái xe biết trước ít nhất …. giờ.
- Bên A được toàn quyền sử dụng xe do Bên A giao (theo điều 1), kể cả giao xe cho lái xe khác sử dụng trong thời gian thuê.
- Chịu toàn bộ chi phí khi sử dụng xe.
ĐIỀU 4: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
- Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …./…./……… đến hết ngày …./…./………
- Nếu một trong hai Bên, bên nào muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên kia trươc ít nhất ......... ngày.
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có đề nghị điều chỉnh thì phải thông báo cho nhau bằng văn bản để cùng bàn bạc giải quyết.
- Hai bên cam kết thi hành đúng các điều khoản của hợp đồng, không bên nào tự ý đơn phương sửa đổi, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng. Mọi vi phạm phải được xử lý theo quy định pháp luật. Trường hợp có tranh chấp mà hai bên không tự giải quyết được, sẽ do Tòa án nhân dân ..................................[5] xử.
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và coi như được thanh lý sau khi hai bên thực hiện xong nghĩa vụ của mình và không còn bất kỳ khiếu nại nào.
Hợp đồng được lập thành …… (…...)[6] bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …… (….) bản. Bên B giữ ……. (…….) bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
[1] Bên thuê
[2] Bên cho thuê
[3] Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT
[4] Tài xế chính, thực hiện việc lái xe cho bên A
[5] TAND nơi có trụ sở của bên thuê hoặc bên cho thuê
[6] Số bản hợp đồng bằng số và bằng chữ
Trên đây là “Mẫu hợp đồng thuê xe 2025 mới nhất”

Tải về mẫu hợp đồng thuê xe 2025 mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015, quy định nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê như sau:
(i) Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.
(ii) Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC) quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản như sau:
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
d) Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.






