Tải về file word biểu mẫu Thông tư 53/2025/TT-BCA mới nhất 2026. Thủ tục đăng ký thường trú theo quy định. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú.
>> Nghị quyết 80-NQ/TW: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo công nghiệp giải trí được miễn giảm thuế
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 16/01/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về file word biểu mẫu Thông tư 53/2025/TT-BCA mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Dưới đây là toàn bộ biểu mẫu Thông tư 53/2025/TT-BCA về đăng ký cư trú 2026 bao gồm:
|
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú |
|
|
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng) |
|
|
Phiếu khai báo tạm vắng |
|
|
Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú |
|
|
Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú |
|
|
Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư căn cước, cư trú |
|
|
Phiếu thu thập thông tin dân cư |
|
|
Thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước |
Trên đâylà nội dung “Tải về file word biểu mẫu Thông tư 53/2025/TT-BCA mới nhất 2026”.
![]() |
Mẫu CT01 2026 PDF - Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú 2026 |

Tải về file word biểu mẫu Thông tư 53/2025/TT-BCA mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định thủ tục đăng ký thường trú như sau:
(i) Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
(ii) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
(iii) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định và cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(iv) Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật Cư trú 2020 trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.
Căn cứ Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú như sau:
Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú
1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.
2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.
3. Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.
4. Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.
Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.
5. Chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định của Luật này; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 của Luật này.
6. Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, quản lý cư trú.








