Tải về file word mẫu hợp đồng ủy quyền bán đất 2026. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
>> File word mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng 2026
>> Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải mẫu hợp đồng ủy quyền bán đất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015)
Tải về file word mẫu hợp đồng ủy quyền bán đất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng ủy quyền bán đất 2026 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải mẫu hợp đồng ủy quyền bán đất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 174 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau:
Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Căn cứ Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:
Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này.
2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
b) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
Theo đó, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân được quy định như sau:
(i) Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
(ii) Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại mục (i) nêu trên phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất.
- Chuyển dịch lực lượng lao động và cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
(iii) UBND cấp tỉnh, căn cứ quy định tại mục (i) và mục (ii) nêu trêm, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.




