Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Tải file word Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Thông tư 89/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Chi tiết các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN 2026 (giảm trừ gia cảnh, y tế, giáo dục)
>> Tải về Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN Thông tư 89/2026/TT-BTC
Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT mới nhất 2026 là mẫu thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu của người nộp thuế được quy định tại Phụ lục V Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2026.
Tải về file word Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Thông tư 89/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Thông tư 89/2026/TT-BTC |
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO ______________ Số: …....../TB-... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________________ ....,ngày..........tháng ........năm ........
|
THÔNG BÁO
Về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
_____________
Kính gửi:.....(Tên người nộp thuế)................................................
Mã số thuế: .................................................................................
Địa chỉ nhận thông báo :..............................................................
Căn cứ quy định của pháp luật thuế hiện hành về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
Để làm rõ các nội dung:
1...................................................................................................................
2...................................................................................................................
trong hồ sơ: ........................................................................................................;
(Tên cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo) ................... đề nghị ....(Tên người nộp thuế)...................... giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu sau đây:
1...................................................................................................................
2...................................................................................................................
.....................................................................................................................
Văn bản giải trình, thông tin, tài liệu bổ sung gửi về cơ quan quản lý thuế .................... trước ngày...... tháng ......... năm..........
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan quản lý thuế............ theo số điện thoại: .......................... địa chỉ: ..................................
(Tên cơ quan quản lý thuế ra thông báo) ........ thông báo để (Tên người nộp thuế).... được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT;.... |
TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu/Ký điện tử) |
Ghi chú: Phần các nội dung cần giải trình, bổ sung thông tin tài liệu cần ghi rõ thuộc hồ sơ thuế nào (khai thuế, miễn giảm, hay hoàn thuế....) và kỳ tính thuế.
Trên đây là nội dung “Tải file word Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

Tải file word Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
(i) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
-Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
(ii) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
(iii) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026




