Quy định về mua bán ngoại tệ của cá nhân 2026 và mức xử phạt hành chính đối với hành mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 11 - 14/9/2026
>> Quy trình chỉ định thầu thông thường và rút gọn 2026 theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 quy định ngoại hối bao gồm:
- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (ngoại tệ);
- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Theo đó, có thể hiểu ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.
(i) Quy định về mua ngoại tệ
- Cá nhân được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.
- Tuy nhiên, cá nhân có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán, trừ một số trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép giữ lại một phần hoặc toàn bộ nguồn thu ngoại tệ ở nước ngoài.
- Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép.
(Căn cứ Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005, Điều 5 Nghị định 70/2014/NĐ-CP)
(ii) Quy định về bán ngoại tệ
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định 70/2014/NĐ-CP, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt.
Trên đây là quy định về mua bán ngoại tệ của cá nhân 2026
Quy định về mua bán ngoại tệ của cá nhân 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau được xác định theo giá trị ngoại tệ mua, bán.
(1) Phạt cảnh cáo: Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 USD hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương (điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
(2) Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng: Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
(3) Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng: Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau có giá trị từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD (điểm h khoản 3 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
(4) Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau có giá trị từ 100.000 USD trở lên (điểm e khoản 5 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Ngoài mức phạt tiền, buộc tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (2) ,(3), (4) nêu trên (điểm a khoản 10 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)



