Lắp camera tại nơi làm việc không thông báo cho người lao động có thể bị phạt đến 70 triệu theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP.
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 15/9/2026
>> Trọn bộ các phụ lục PCCC mới nhất 2026 theo Nghị định 105, Nghị định 347
Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc không thông báo cho người lao động có thể bị phạt đến 70 triệu.
Cụ thể, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động như sau:
Điều 61. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động
…
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
c) Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ về biện pháp đó, bao gồm hành vi lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động;
…
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 và khoản 3 Điều này;
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên làm mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
(Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP)
Theo đó, doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc không thông báo cho người lao động bị phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Lắp camera tại nơi làm việc không thông báo cho người lao động có thể bị phạt đến 70 triệu theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ 10/9/2026.
Theo đó, 10 mức phạt vi phạm về tuyển dụng quản lý lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP từ 10/9/2026 như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm thường gặp |
Mức phạt đối với doanh nghiệp |
Hình phạt bổ sung/biện pháp khắc phục hậu quả |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định |
2 - 6 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Điểm a khoản 1 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
2 |
Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng |
2 - 6 triệu đồng |
Buộc trả lại khoản tiền đã thu cho người lao động |
Điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
3 |
Không nhập đầy đủ thông tin người lao động vào sổ quản lý lao động từ ngày bắt đầu làm việc; không xuất trình sổ khi được yêu cầu |
2 - 6 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng |
Điểm c, d khoản 1 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
4 |
Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định. |
10 - 20 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng |
Điểm c khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
5 |
Không lập sổ quản lý lao động; lập không đúng thời hạn hoặc không đủ nội dung cơ bản. |
10 - 20 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Điểm d khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
6 |
Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc bắt buộc. |
10 - 20 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng |
Điểm b khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
7 |
Phân biệt đối xử trong lao động, trừ các trường hợp được quy định riêng tại Nghị định |
10 - 20 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng |
Điểm a khoản 2 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
8 |
Không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội |
10 - 20 triệu (01-50 NLĐ); 20 - 30 triệu (51-100 NLĐ); 30 - 40 triệu (từ 101 NLĐ |
Buộc thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động. |
Khoản 2, 3 Điều 12; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
9 |
Khai thác, chia sẻ hoặc sử dụng trái phép dữ liệu người lao động, dữ liệu thị trường lao động chưa được công bố |
40 - 80 triệu đồng |
Có thể chuyển hồ sơ nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm. |
Khoản 2 Điều 10; điểm c khoản 2 Điều 4; khoản 1, 2 Điều 7 |
|
10 |
Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để tuyển dụng nhằm bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
100 - 150 triệu đồng |
Không quy định biện pháp khắc phục riêng. |
Khoản 3 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 7 |
>> 13 mức phạt phổ biến vi phạm giao kết hợp đồng lao động Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động doanh nghiệp không được thực hiện các hành vi sau:
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
- Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động



