Nội dung thi giấy phép lái xe hạng A1 2026 theo quy định mới nhất đã tăng số câu hỏi lý thuyết lên 40 câu (27 phút) và bổ sung thêm 1 bài thi thực hành.
>> Mẫu số 01a Nghị định 337/2026/NĐ-CP - Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
>> Mẫu yêu cầu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, thi giấy phép lái xe hạng A1 2026 bao gồm 02 phần: Bài thi lý thuyết gồm 40 câu (27 phút) và phần thi thực hành gồm 02 bài thi (tăng 01 bài so với trước đây).
- Học viên phải thi tuần tự từ lý thuyết đến hai bài thi thực hành và tình huống.
- Số câu hỏi lý thuyết trong bài thi giấy phép lái xe hạng A1, A tăng từ 25 câu lên 40 câu, thời gian làm bài từ 19 phút lên 27 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 36/40 câu.
- Nội dung sát hạch thực hành lái xe hạng A, A1 bổ sung cách xử lý tình huống giả định trên đường như: Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; xử lý tình huống vượt xem,...
Chi tiết nội dung thi giấy phép lái xe hạng A, A1 2026 (bằng lái xe máy) theo quy định mới nhất (Thông tư 108/2026/TT-BCA) như sau:
Nội dung thi lý thuyết giấy phép lái xe hạng A1 2026 gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 27 phút. Mỗi câu hỏi được tính 01 điểm. Điểm đạt yêu cầu từ 36/40 điểm trở lên.
Nội dung bài thi gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; quy tắc ứng xử người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông;
Bài thi sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy tính (trừ trường hợp đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thì thi bằng hình thức hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy).
Thí sinh dự thi giấy phép lái xe hạng A, A1 có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết.
(Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA)
>>Xem thêm: Tổng hợp các loại bằng lái xe 2026 và loại xe tương ứng
>> Xem thêm: Quy định mới về thi bằng lái xe 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA
>> Xem thêm: Quy định độ tuổi các loại bằng lái xe 2026 tương ứng (tối thiểu, tối đa)
Nội dung thi giấy phép lái xe hạng A1 2026 theo quy định mới nhất - Ảnh minh họa
Phần thi thực hành giấy phép lái xe hạng A1 2026 gồm 2 bài thi:
- Bài thứ nhất gồm: Đi qua hình số 8 và đi qua vạch đường thẳng, đi qua đường có vạch cản, đi qua đường gồ ghề. Điểm đạt 80/100.
- Bài thi thứ hai gồm: 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh điều khiển xe đi hai vòng. Điểm đạt 80/100.
Chi tiết từng bài thi như sau:
Thí sinh đi theo trình tự như sau:
Hình sát hạch số 1: xuất phát, đi qua hình số 8.
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật xi nhan trái chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Sau khi có hiệu lệnh xuất phát, thí sinh tắt xi nhan trái, tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.
- Điều khiển xe đến hình sát hạch số 2.
Hình sát hạch số 2: đi qua vạch đường thẳng
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 2, tiến qua vạch đường thẳng, bật xi nhan phải và điều khiển xe đến hình sát hạch số 3.
Hình sát hạch số 3: đi qua đường có vạch cản
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 3, tắt xi nhan phải, tiến qua đường có vạch cản và bật xi nhan trái, điều khiển xe đến hình sát hạch số 4.
Hình sát hạch số 4: đi qua đường gồ ghề
Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 4, tắt xi nhan trái, tiến qua đường gồ ghề và kết thúc bài sát hạch.
|
Yêu cầu đạt được |
Các lỗi bị trừ điểm |
Các lỗi bị đình chỉ sát hạch |
|
- Đi đúng trình tự hình sát hạch. - Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch. - Bánh xe không được đè lên vạch cản. - Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút. - Không để xe chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch. - Lái xe theo đúng tư thế an toàn (lái xe bằng hai tay, chân để trên gác chân hoặc sàn để chân của xe). |
- Không chỉnh gương chiếu hậu trước khi xuất phát, trừ 05 điểm. - Không bật, không tắt xi nhan tại các vị trí quy định mỗi lần trừ 05 điểm. - Bánh xe đề vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm. - Xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm. - Không để chân đúng vị trí, lái xe bằng một tay, trừ 05 điểm. - Thời gian thực hiện các bài sát hạch quá 03 phút, cứ quá 15 giây trừ 05 điểm |
- Không ngoái đầu qua vai quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát. - Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách. - Đi không đúng trình tự bài sát hạch. - Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch. - Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch. - Không hoàn thành bài sát hạch. |
Bài thi thực hành số 2 gồm 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh điều khiển xe đi hai vòng.
|
Tình huống |
Yêu cầu đạt được |
|
(1) Xuất phát. - Dừng xe đúng vị trí vạch xuất phát; - Thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xuất phát; - Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo. |
- Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách; - Chinh gương chiếu hậu; - Quan sát an toàn phía trước, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, sau bên phải trước khi xuất phát; - Bật xi nhan trái trước khi xuất phát. - Tắt xi nhan trái sau khi đi qua vạch xuất phát 3000mm. |
|
(2) Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên: - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; - Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo. |
- Khi đến gần nơi giao nhau phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan, giảm tốc độ; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo an toàn và điều khiển xe vào đường chính hoặc đường ưu tiên; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(3) Chuyển hướng rẽ phải - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ phải; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ phải; - Sau khi kết thúc quá trình rẽ phải, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan phải. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(4) Chuyển hướng rẽ trái - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ trái. - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ trái; - Sau khi kết thúc quá trình rẽ trái, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(5) Xử lý khi gặp đèn đỏ - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đèn đỏ; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Thí sinh phải giảm tốc độ; quan sát phía trước, phía sau và hai bên; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(6) Chuyển hướng quay đầu - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí quay đầu, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan theo hướng quay đầu, giảm tốc độ, chuyển hướng quay đầu; - Sau khi kết thúc quá trình quay đầu, xe đi qua vị trí quay đầu, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan. - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(7) Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống nhường đường cho người đi bộ qua đường; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(8) Vượt xe - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống vượt xe; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Khi đến gần vị trí vượt, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau, bật đèn xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt xe; - Sau khi kết thúc quá trình vượt xe, xe đi qua vị trí vượt, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái. - Tốc độ thời điểm vượt xe trên 20 km/h; Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(9) Xử lý gặp tình huống nguy hiểm - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi gặp tình huống nguy hiểm; - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Tốc độ tối thiều đạt 20 km/h tại vị trí quy định bắt đầu phanh; - Phải phanh và dừng lại an toàn trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 2000mm; |
|
(10) Xử lý khi gặp đường sắt - Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đường sắt. - Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo. |
- Thí sinh phải quan sát và chấp hành biển báo, dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm; - Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe. |
|
(11) Kết thúc Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi dừng xe kết thúc. |
Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, đảm bảo an toàn, bật xi nhan phải, dừng xe, không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đồ xe. |
Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút.
Các lỗi bị trừ điểm
- Không bật xi nhan tại các vị trí quy định; không tắt xi nhan trước khi chuyển sang tình huống tiếp theo, mỗi lần trừ 05 điểm.
- Không có thao tác giảm tốc độ tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.
-. Không đạt tốc độ tối thiểu trên 20 km/h tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.
- Để xe chết máy hoặc xe bị rồ ga, mỗi lần trừ 05 điểm.
-. Chạm chân xuống đất trong quá trình xe di chuyển, mỗi lần bị trừ 05 điểm, trừ các trường hợp dừng xe tại vị trí xuất phát, giao nhau với đường ưu tiên, dừng đèn đỏ, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm, dừng xe khi gặp đường sắt, dừng xe kết thúc.
- Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 30 giây, trừ 05 điểm.
Các lỗi bị đình chỉ
- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.
- Không đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối.
- Không quan sát an toàn, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.
- Không dừng xe hoặc dừng xe quá vị trí quy định khi gặp tình huống giao nhau với đường ưu tiên, đèn tín hiệu màu đỏ, nhường đường cho người đi bộ, tình huống nguy hiểm, giao nhau với đường sắt.
- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch hoặc đâm vào chướng ngại vật.
- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn.
(Theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA)
Trên đây là toàn bộ nội dung thi giấy phép lái xe hạng A1 2026 theo quy định mới nhất.
|
Hạng GPLX |
Đối tượng áp dụng |
|
Hạng A1 |
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
- Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW. - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
(Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)







