Mức phụ cấp cho đội PCCC cơ sở 2026 khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 16/9/2026
>> File word biểu mẫu Thông tư 185/2015/TT-BTC về đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
Trước ngày 01/7/2025, khoản 3 Điều 34 Nghị định 136/2020/NĐ-CP (hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025), quy định Đội trưởng, Đội trưởng, Đội phó đội PCCC cơ sở và chuyên ngành hoạt động theo chế độ không chuyên trách ngoài việc được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) còn được hưởng hỗ trợ thường xuyên do cơ quan, tổ chức quản lý chi trả.
Căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định, mức hỗ trợ cho từng chức danh nhưng không thấp hơn hệ số 0,2 lương tối thiểu vùng.
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 136/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ và thay thế bằng Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nghị định 105/2025/NĐ-CP không còn quy định chế độ hỗ trợ thường xuyên cho đội trưởng, đội phó của đội PCCC cơ sở.
Khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, thành viên của đội PCCC vẫn được hưởng các chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 105/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 4. Chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Thành viên Đội dân phòng, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định sau:
a) Đối với thành viên Đội dân phòng mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng;
b) Đối với thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng;
Theo đó, mức phụ cấp cho đội PCCC cơ sở 2026 khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH: Mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng.
Ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với người lao động làm việc trên địa bàn do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chia cho 26 ngày (theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 105/2021/NĐ-CP).
Mức lương tối thiểu vùng 2026 đang áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức phụ cấp cho đội PCCC cơ sở 2026 là bao nhiêu?”
Mức phụ cấp cho đội PCCC cơ sở 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, quy định bố trí lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở:
|
Trường hợp |
Bố trí lực lượng PCCC và CNCH |
|
Cơ sở có từ 20 người đến 50 người thường xuyên làm việc |
Tối thiểu 10 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng, 01 Đội phó; |
|
Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc |
Bố trí tối thiểu 15 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng và 02 Đội phó; |
|
Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc |
Tối thiểu 25 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng và 03 Đội phó |
|
Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở |
Tối thiểu 05 người, trong đó có 01 Tổ trưởng |
|
Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động |
Các cơ quan, tổ chức đó phải cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thành lập. |
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:
- Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng loại hình cơ sở;
- Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
- Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định;
- Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
- Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
- Thành lập lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.








