Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2026 mới nhất hiện nay được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN áp dụng kể từ ngày 01/04/2026.
>> Điểm mới của Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15)
>> Toàn văn Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2025 PDF (Luật số 131/2025/QH15)
Ngày 31/03/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP. Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/04/2026.
Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2026 được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tải về mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2026 |
XEM THÊM: >>> Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất 2026

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu 2026 mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
|
(i) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. |
|
(ii) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 5 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy). |
|
(iii) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. |
|
(iv) Văn bản ủy quyền (trong trường hợp đơn nộp thông qua đại diện). |
|
(v) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác. |
|
(vi) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. |
|
(vii) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm: - Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên. - Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác. |
|
(viii) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm: - Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình. - Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó; - Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định 2 gạch đầu dòng trên của mục (viii) trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
|
(ix) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có). |
Căn cứ Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu năm 2026 như sau:
Điều 72. Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
3. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.






