Mẫu đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026. Trường hợp Nhà nước thu hồi, đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
>> Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà 2026
>> Cơ quan cấp mã Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất
Theo điểm d khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai 2024, khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để xem xét thu hồi Giấy chứng nhận.
Mẫu đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026 hiện nay không có văn bản pháp luật nào hướng dẫn. Qúy khách hàng có thể tham khảo mẫu đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026
Hướng dẫn viết đơn đề nghị về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
(1): Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(2): Ghi chi tiết diễn biến vụ việc.
(3): Ghi rõ họ và tên người có giấy chứng nhận cần phải thu hồi cùng với thông tin của giấy chứng nhận đó.
(4): Ghi số hiệu của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(5): Ghi rõ ngày cấp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mẫu đơn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
(i) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
(ii) Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
(iii) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(v) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;
(vi) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.
Theo khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
(i) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;
(ii) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.




