Mẫu đăng ký môi trường 2026 mới nhất là Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
>> Thời hạn và mức đóng quỹ phòng chống thiên tai năm 2026 của doanh nghiệp
>> Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giải thể doanh nghiệp theo Công văn 16148/BTC-DNTN
Mẫu đăng ký môi trường 2026 mới nhất là Mẫu số 47 ban hành kèm theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
Tải mẫu đăng ký môi trường 2026 của chủ dự án đầu tư, cơ sở tại đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu đăng ký môi trường 2026 của chủ dự án đầu tư, cơ sở
Theo đó, mẫu đăng ký môi trường 2026 có dạng như sau:



Văn bản hợp nhất Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung năm 2026 là Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 01/06/2026.
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BNNMT năm 2026 (file word)
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BNNMT năm 2026 (file PDF)
Theo đó, Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất các Thông tư sau:
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT.
- Thông tư 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đối tượng không phải đăng ký môi trường 2026 bao gồm:
(1) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
(2) Dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
(3) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;
- Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;
- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;
- Phát sinh nước thải dưới 05 m³/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m³/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
(4) Các đối tượng được quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục XVI tại Khoản 56 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Điểm n Khoản 3 Điều 36 Nghị định 48/2026/NĐ-CP)
(Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP)
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung năm 2026
|
Văn bản hợp nhất Luật Bảo vệ môi trường 2026 mới nhất Luật Bảo vệ môi trường 2026 mới nhất là Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau: - Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 - Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường - Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 - Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 >>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất Luật Bảo vệ môi trường 2026 |




