Mẫu đăng ký hủy chuyển địa điểm kinh doanh cho nguời nộp thuế 2025 là mẫu số 31/ĐK-TCT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 24/6/2025
>> 08 hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung từ 01/7/2025
Mẫu đăng ký hủy chuyển địa điểm kinh doanh cho nguời nộp thuế 2025 là Mẫu số 31/ĐK-TCT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Quý khách hàng tải về file word Mẫu đăng ký hủy chuyển địa điểm kinh doanh cho nguời nộp thuế 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu đăng ký hủy chuyển địa điểm kinh doanh cho người nộp thuế 2025 |
|
TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ __________________ Số:…………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày….tháng….năm…. |
VĂN BẢN
Đăng ký hủy chuyển địa điểm
_______________
Kính gửi:………………………………………….
1. Tên người nộp thuế[1]: ……………………………….
2. Mã số thuế: ……………………………….……………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính[2]: ………………………
4. Địa chỉ kinh doanh[3]: ……………………………….……………………………….
5. Thông tin đại lý thuế (nếu có):
a) Tên:
b) Mã số thuế:
c) Số hợp đồng đại lý thuế: ……….. ngày ký hợp đồng:
6. Hồ sơ chuyển địa điểm dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý nộp cho cơ quan thuế ngày…….., mã giao dịch điện tử (nếu có) số…………………………
7. Lý do đề nghị hủy chuyển địa điểm: ……………………………….……………………
……………………………….……………………………….……………………………….
……………………………….……………………………….……………………………….
Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:……… Chứng chỉ hành nghề số:…… |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT[4] (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) |
[1] Ghi theo đăng ký thuế
[2] Ghi theo địa chỉ trụ sở của tổ chức đã đăng ký thuế
[3] Ghi theo địa chỉ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế
[4] Người nộp thuế là tổ chức không phải đóng dấu khi đăng ký thuế và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải đóng dấu vào văn bản này
.png)
Mẫu đăng ký hủy chuyển địa điểm kinh doanh cho nguời nộp thuế 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019, quy định như sau:
Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
…
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
…
Như vậy, chuyển địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong quản lý thuế:
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.



