Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai có hiệu lực từ 31/01/2026. Dưới đây là một số lưu ý thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
>> Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 49/2026
>> Một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai
Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
>>TẢI VỀ<< File PDF Nghị định 49/2026/NĐ-CP
>>TẢI VỀ<< File PDF phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP
>>TẢI VỀ<< File word Nghị định 49/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 19 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:
(i) Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 31/01/2026 thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
(ii) Trường hợp trước ngày 31/01/2026 mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 31/01/2026 thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng một trong các quy định của pháp luật sau đây để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Quy định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Quy định của pháp luật tại thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành (ngày 01/08/2024)
- Quy định của pháp luật có hiệu lực từ ngày 31/01/2026.
(iii) Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2024 còn hiệu lực sau ngày 31/01/2026 thì tiếp tục thực hiện theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
>> Xem thêm: Một số điểm mới của Nghị định 49/2026/NĐ-CP tháo gỡ Luật Đất đai

Lưu ý về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15, các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
(i) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024
(ii) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2024
(iii) Đất thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật Đất đai 2024
(iv) Các trường hợp khác do Chính phủ quy định, bao gồm:
- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng trước ngày 01/7/2014 mà đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.
- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau đối với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
(Căn cứ Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 11 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15, một số quy định về bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
(i) Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường theo thiệt hại thực tế theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(ii) Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện việc bồi thường theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
(iii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động.

.png)

