Cập nhật Luật Khoáng sản 2025 và tổng hợp toàn bộ Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Khoáng sản 2025 (Cập nhật ngày 20/11/2025). Phân nhóm khoáng sản theo quy định hiện nay.
>> Biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt hành chính lĩnh vực thủy sản từ ngày 17/11/2025
>> Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng từ 01/01/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Luật Khoáng sản 2025 và các văn bản hướng dẫn" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Luật Khoáng sản mới nhất 2025 là Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, có hiệu lực từ 01/7/2025.
Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định việc điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai thác; hoạt động khoáng sản; thu hồi khoáng sản; chế biến khoáng sản; tài chính về địa chất, khoáng sản và đấu giá quyền khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản 2025 còn hiệu lực:
|
Số hiệu |
Nội dung |
Ngày có hiệu lực |
|
Nghị định hướng dẫn Luật khoáng sản 2025 |
||
|
Hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản |
02/07/2025 |
|
|
Thông tư hướng dẫn Luật khoáng sản 2025 |
||
|
Quy định về lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản |
01/7/2025 |
|
|
Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ |
03/10/2025 |
|
|
Quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản |
03/10/2025 |
|
|
Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 do Chính phủ ban hành |
21/09/2025 |
|
|
Quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản |
02/07/2025 |
|
|
Quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản |
02/07/2025 |
|
|
Quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất |
02/07/2025 |
|
|
Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất |
02/07/2025 |
|
|
Quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản |
02/07/2025 |
|
|
Quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
02/07/2025 |
|
|
Quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ |
01/07/2025 |
|
|
Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản |
04/07/2025 |
|
Trên đây là nội dung “Luật Khoáng sản 2025 và các văn bản hướng dẫn”.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Luật Khoáng sản 2025 và các văn bản hướng dẫn (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định phân nhóm khoáng sản như sau:
Căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây:
(i) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng sản kim loại; khoáng chất công nghiệp.
(ii) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, kính xây dựng, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa.
(iii) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại (ii) và (iv) mục 2 bài viết này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.
(iv) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất đồi, đất sét, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển).







