Xem chi tiết văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công mới nhất 2026 đang có hiệu lực thi hành tại bài viết dưới đây.
>> Tải về mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP
>> Bảng mức phạt xây dựng không giấy phép 2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Luật Đầu tư công mới nhất 2026 là Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (Luật Đầu tư công 2024) được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật sau:
- Luật sửa đổi Luật Đầu tư công (Luật số 90/2025/QH15).
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
Tải văn bản hợp nhất Luật Đầu tư công mới nhất 2026 (Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2026 do Văn phòng Quốc hội ban hành) tại đây:
>>TẢI VỀ<< File văn bản hợp nhất Luật Đầu tư công mới nhất 2026
>>TẢI VỀ<< File văn bản hợp nhất Luật Đầu tư công 2026 Tiếng Anh
Luật Đầu tư công mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực - Ảnh minh họa
Văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công 2026 còn hiệu lực bao gồm:
- Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công.
- Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công
- Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.
- Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị quyết 27/2026/QH16 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành.
- Thông tư 103/2026/TT-BCA về quy định phân cấp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và một số nội dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh.
>>TẢI VỀ<< SỔ TAY CẨM NANG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Quy trình thực hiện dự án đầu tư công 2026 gồm 03 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
- Lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có).
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng làm cơ sở lập dự án.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng).
- Ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng.
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
- Vận hành, chạy thử.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
- Quyết toán hợp đồng xây dựng.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc:
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình.
- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
- Bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác.
(Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP)





