Hạn chót nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại TPHCM là ngày 15/4/2026. Link nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại TPHCM.
>> Cập nhật mã thủ tục hành chính tờ khai 05/KK-TNCN và hướng dẫn cách nộp trên Dịch vụ công
Ngày 05/3/2026, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026.
![]() |
Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 |
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 TP Hồ Chí Minh đề nghị doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026.
Các bước nộp báo cáo thống kê năm 2026 được thực hiện như sau:
Bước 1: Đăng nhập website:
(i) https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc
(ii) https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
- Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
- Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
- Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Theo đó, link nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại TPHCM
https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn
HOẶC
https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Link nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại TPHCM là link nào?”

Link nộp báo cáo thống kê năm 2026 tại TPHCM
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về nộp báo cáo thống kê như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt bằng 02 mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)
Như vậy, doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê sẽ bị phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng.
Căn cứ Điều 10 Luật Thống kê 2015, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê bao gồm:
1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê;
c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;
d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;
đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác;
e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;
b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.





