Dưới đây là hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí theo Công văn 624/TNI-QLDN2 năm 2025.
>> Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản của cá nhân
>> 03 Công văn về thuế thu nhập cá nhân ban hành trong tháng 10/2025 đáng lưu ý
Ngày 12/8/2025, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 624/TNI-QLDN2 về việc khoán công tác phí cho nhân viên đi công tác.
![]() |
Công văn 624/TNI-QLDN2 năm 2025 |
Về thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục, ... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
…
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
…
Theo đó, trường hợp công ty có phát sinh chi phí công tác cho người lao động nếu khoản chi công tác cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động. Trường hợp công ty chi tiền công tác phí cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
.png)
Hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí theo Công văn 624/TNI-QLDN2
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tại Công văn 624/TNI-QLDN2 năm 2025, cũng có hướng dẫn thuế TNDN đối với khoản hỗ trợ công tác phí, cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định các khoản được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Theo đó, nếu khoản chi công tác phí cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
>> Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết 05 công văn hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí





